Bài 4: ut, ưt thuộc Chủ đề 10: Ngày Chủ nhật, trang 106–107 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học vần ut, ưt qua bút chì, mứt dừa, rau rút, gạo lứt, vết nứt, voi ma mút và đoán tên đồ vật.

Bài 4: ut, ưt học những gì?
- Nhận ra vần ut (u trước, t sau) và ưt (ư trước, t sau).
- Đánh vần, đọc trơn bút chì, mứt dừa; đọc rau rút, gạo lứt, vết nứt, voi ma mút và đoạn văn về máy hút bụi.
- Viết ut, bút chì, ưt, mứt dừa.
- Gọi tên đồ vật có vần ut.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 106)
Câu 1 (trang 106): Nói và nghe
Tranh: phòng khách, bố và bé trai ngồi dưới sàn tô tranh bằng bút chì, bút màu. Mẹ bưng đĩa mứt đặt lên bàn có ấm chén. Trên tường có chiếc đồng hồ tròn.
Trả lời:
- Con kể: Chủ nhật, bố cùng con ngồi vẽ tranh, mẹ mang mứt ra mời cả nhà.
- Tiếng có ut: bút (bút chì), phút (kim phút của đồng hồ). Tiếng có ưt: mứt (đĩa mứt).
Câu 2 (trang 106): Đọc
Sách in: ut, ưt; mô hình b – ut → bút; tranh cây bút chì, đĩa mứt dừa.
Trả lời:
- Đánh vần vần: u – tờ – ut; ư – tờ – ưt.
- Đánh vần tiếng: bờ – ut – but – sắc – bút; mờ – ưt – mưt – sắc – mứt.
- Đọc trơn: bút chì, mứt dừa.
Câu 3 (trang 106): Viết
Dòng ô li in mẫu: ut bút chì ưt mứt dừa.
Trả lời:
- ut: u nối t (t cao 3 li). ưt: viết ut rồi thêm dấu móc cho u.
- bút chì: b cao 5 li, dấu sắc trên u; ch gồm c nối h, dấu huyền trên i.
- mứt dừa: dấu sắc trên ư; d cao 4 li, dấu huyền trên ư.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 107)
Câu 4 (trang 107): Đọc
Tranh có chữ: rau rút, gạo lứt (gạo màu nâu đỏ trong rổ), vết nứt (bức tường gạch bị nứt), voi ma mút. Khung đọc: Ba mua về cái máy hút bụi. Bà bảo từ ngày có cái máy này, nhà hết bụi, cả nhà đỡ vất vả.
Trả lời:
- Tiếng có ut: rút, mút, hút. Tiếng có ưt: lứt, nứt.
- Rau rút là loại rau mọc ở ao, nấu canh ăn mát. Gạo lứt là gạo chỉ xay bỏ vỏ trấu, còn lớp cám nâu bên ngoài. Voi ma mút là loài voi lông dài, ngà cong, sống từ rất lâu, nay không còn nữa.
- Đoạn văn cho biết máy hút bụi giúp nhà sạch hơn và mọi người bớt mệt khi dọn dẹp.
Câu 5 (trang 107): Hoạt động mở rộng – Cái gì?
Tranh: cái chai có nút đang bật ra, quả trứng chim cút (một quả còn vỏ, một quả bóc đôi), máy hút bụi màu đỏ.
Trả lời: Con gọi tên: cái nút chai, quả trứng cút, máy hút bụi. Cả ba tiếng nút, cút, hút đều có vần ut. Con nói câu: Mẹ luộc trứng cút cho em. Bố dùng máy hút bụi lau nhà.
Ghi nhớ sau Bài 4
Vần ut có trong bút, phút, rút, mút, hút, nút, cút; vần ưt có trong mứt, lứt, nứt. Bài trước: Bài 3: ot, ôt, ơt. Bài tiếp theo: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện Sóc và dúi.