Bài 3: ot, ôt, ơt thuộc Chủ đề 10: Ngày Chủ nhật, trang 104–105 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học vần ot, ôt, ơt qua cái sọt, lá lốt, cái thớt, quả ớt, bột mì, rót trà và gọi tên đồ vật.

Bài 3: ot, ôt, ơt học những gì?
- Nhận ra vần ot, ôt, ơt: cùng có âm cuối t, khác nhau ở o, ô, ơ.
- Đánh vần, đọc trơn sọt, lốt, thớt; đọc quả ớt, bột mì, rót trà và đoạn văn về bữa trưa.
- Viết ot, sọt, ôt, lá lốt, ơt, thớt.
- Gọi tên đồ vật, củ quả có vần vừa học.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 104)
Câu 1 (trang 104): Nói và nghe
Tranh: trong bếp, mẹ ngồi gọt củ bên bàn tròn; trên bàn có ớt đỏ, cà rốt, rau xanh. Hai bạn nhỏ ngồi nhặt rau giúp mẹ. Trên tường treo muôi, vá; trên bếp có nồi, chảo.
Trả lời:
- Con kể: Chủ nhật, hai anh em vào bếp phụ mẹ nấu ăn. Mẹ gọt củ, hai bạn nhặt rau thật sạch.
- Tiếng có ot: gọt. Tiếng có ôt: rốt (cà rốt). Tiếng có ơt: ớt (quả ớt).
Câu 2 (trang 104): Đọc
Sách in: ot, ôt, ơt; mô hình s – ot → sọt; tranh cái sọt, lá lốt, cái thớt.
Trả lời:
- Đánh vần vần: o – tờ – ot; ô – tờ – ôt; ơ – tờ – ơt.
- Đánh vần tiếng: sờ – ot – sot – nặng – sọt; lờ – ôt – lôt – sắc – lốt; thờ – ơt – thơt – sắc – thớt.
- Đọc trơn: cái sọt, lá lốt, cái thớt.
Câu 3 (trang 104): Viết
Dòng ô li in mẫu: ot sọt ôt lá lốt ơt thớt.
Trả lời:
- ot: o nối t. ôt: thêm dấu mũ trên o. ơt: thêm nét râu bên phải o.
- sọt: dấu nặng dưới o. lá lốt: l cao 5 li, dấu sắc trên dấu mũ của ô. thớt: th gồm t nối h, dấu sắc trên ơ.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 105)
Câu 4 (trang 105): Đọc
Tranh có chữ: quả ớt, bột mì (bao và bát bột trắng), rót trà (ấm rót trà vào chén). Khung đọc: Mẹ và bà nấu bữa trưa. Bé nhặt rau. Chị gọt cà rốt. Bà vừa cắt ớt vừa nói: / – Hai cháu của bà thật khéo tay.
Trả lời:
- Tiếng có ot: rót, gọt. Tiếng có ôt: bột, rốt. Tiếng có ơt: ớt.
- Tiếng có vần bài trước: nhặt, cắt (ăt), thật (ât).
- Bột mì làm từ hạt lúa mì xay nhỏ, dùng làm bánh mì, bánh bao. Khéo tay là làm việc bằng tay giỏi và cẩn thận.
- Đoạn văn kể hai chị em giúp bà và mẹ nấu bữa trưa nên được bà khen.
Câu 5 (trang 105): Hoạt động mở rộng – Cái gì? Củ gì?
Tranh: cây vợt cầu lông, mấy củ cà rốt, cái chốt cửa.
Trả lời: Con gọi tên: cái vợt (vần ơt), củ cà rốt (vần ôt), cái chốt cửa (vần ôt). Con nói câu: Bố dùng vợt chơi cầu lông. Mẹ luộc cà rốt. Tối đến, con nhớ cài chốt cửa.
Ghi nhớ sau Bài 3
Vần ot có trong sọt, gọt, rót; vần ôt có trong lốt, bột, rốt, chốt; vần ơt có trong thớt, ớt, vợt. Bài trước: Bài 2: et, êt, it. Bài tiếp theo: Bài 4: ut, ưt.