Bài 4: iu, ưu thuộc Chủ đề 7: Thể thao, trang 76–77 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học hai vần iu, ưu, đọc rìu, cừu, níu, sơ cứu, địu bé, xe cứu hộ và tập mua đồ thể thao.

Bài 4: iu, ưu học những gì?
- Nhận ra vần iu (i – u) và ưu (ư – u).
- Đánh vần, đọc trơn: rìu, cừu; đọc níu, sơ cứu, địu bé, xe cứu hộ và đoạn ngắn.
- Viết iu, rìu, ưu, cừu.
- Tập nói khi đi mua đồ dùng thể thao.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 76)
Câu 1 (trang 76): Nói và nghe
Tranh: đồng cỏ dưới chân núi. Đàn cừu trắng trong chuồng rào gỗ. Người mẹ địu em bé sau lưng, tựa vào hàng rào ngắm đàn cừu. Cây lựu trĩu quả đỏ, bên cạnh có máng nước.
Trả lời:
- Mẹ địu em bé ra đồng xem đàn cừu ăn cỏ.
- Tiếng có vần iu: địu. Tiếng có vần ưu: cừu, lựu.
Câu 2 (trang 76): Đọc
Sách in: iu, ưu; mô hình r – iu → rìu; tranh cái rìu, con cừu.
Trả lời:
- Đánh vần vần: i – u – iu; ư – u – ưu.
- Đánh vần tiếng: rờ – iu – riu – huyền – rìu; cờ – ưu – cưu – huyền – cừu.
- Rìu là dụng cụ có lưỡi sắc để chặt, bổ củi.
Câu 3 (trang 76): Viết
Dòng ô li in mẫu: iu rìu ưu cừu.
Trả lời:
- iu: i nối u; ưu: ư nối u, nhớ râu của ư.
- rìu: dấu huyền thay cho dấu chấm trên i. cừu: dấu huyền trên ư.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 77)
Câu 4 (trang 77): Đọc
Tranh có chữ: níu (em bé níu áo anh), sơ cứu (cô y tá băng tay cho bạn), địu bé (mẹ địu em), xe cứu hộ. Khung đoạn đọc: Ba cho bé bộ cờ vua. Mẹ cho bé quả lựu.
Trả lời:
- Đánh vần: nờ – iu – niu – sắc – níu; cờ – ưu – cưu – sắc – cứu; đờ – iu – điu – nặng – địu; lờ – ưu – lưu – nặng – lựu.
- Níu là nắm lấy, kéo giữ lại. Sơ cứu là chữa giúp ngay lúc đầu khi bị thương. Xe cứu hộ đến giúp khi có tai nạn, hỏa hoạn.
- Đoạn đọc: bé được ba tặng bộ cờ vua, được mẹ cho quả lựu. Tiếng lựu có vần ưu.
Câu 5 (trang 77): Hoạt động mở rộng
Sách ghi: Mua gì? Tranh: quả bóng đá, quả cầu, áo phao.
Trả lời: Con và bạn đóng vai người bán, người mua đồ thể thao. Ví dụ:
- Người bán: Bạn mua gì?
- Người mua: Tớ mua quả bóng để đá bóng với các bạn.
- Người mua khác: Tớ mua quả cầu và chiếc áo phao để đi học bơi.
Nhớ nói lời cảm ơn khi nhận đồ. Áo phao giúp con nổi trên nước, an toàn khi bơi.
Ghi nhớ sau Bài 4
Vần iu: rìu, níu, địu. Vần ưu: cừu, cứu, lựu. Bài trước: Bài 3: â, âu. Bài tiếp theo: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện Rùa và thỏ.