Bài 3: â, âu thuộc Chủ đề 7: Thể thao, trang 74–75 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con làm quen chữ â và vần âu, đọc đá cầu, đấu thủ, thi đá cầu, đấu cờ và tập động tác chào trong võ thuật.

Bài 3: â, âu học những gì?
- Nhận ra chữ â (a đội mũ) và vần âu (â – u).
- Đánh vần, đọc trơn: cầu, đá cầu; đọc đấu thủ, thi đá cầu, đấu cờ và đoạn ngắn.
- Viết â, âu, đá cầu.
- Biết cách chào trước khi tập luyện, thi đấu.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 74)
Câu 1 (trang 74): Nói và nghe
Tranh: sân chơi gần cây cầu gỗ bắc qua sông. Một bạn ngồi trên cầu trượt. Ba bạn chơi đá cầu. Một cô gánh hàng đi qua cầu, một bạn gái vác cần câu, xách xô. Hai bạn trai đang đấu vật.
Trả lời:
- Mỗi người một việc: người chơi cầu trượt, người đá cầu, người đi câu, hai bạn đấu vật.
- Tiếng có vần âu: cầu trượt, đá cầu, cây cầu, cần câu, đấu vật.
Câu 2 (trang 74): Đọc
Sách in: âu; mô hình c – âu → cầu; tranh hai bạn đá cầu: đá cầu.
Trả lời:
- Chữ â đọc là ớ. Chữ â không đứng một mình làm vần, luôn có âm khác theo sau, như âu.
- Đánh vần vần: ớ – u – âu. Đánh vần tiếng: cờ – âu – câu – huyền – cầu.
- Đá cầu là dùng chân tâng quả cầu lông, không để rơi xuống đất.
Câu 3 (trang 74): Viết
Dòng ô li in mẫu: â âu đá cầu.
Trả lời:
- â: viết a cao 2 li, thêm mũ (hai nét xiên nhỏ) ở trên.
- âu: â nối u. đá cầu: dấu sắc trên a của đá; dấu huyền đặt bên phải mũ của â trong cầu.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 75)
Câu 4 (trang 75): Đọc
Tranh lớn có chữ: đấu thủ (bạn cầm quả cầu), thi đá cầu (ba bạn đang đá cầu), đấu cờ (hai bạn ngồi đánh cờ vua); phía trên là giàn bầu. Khung đoạn đọc: Mẹ ra phố mua bộ đồ thể thao và ba quả cầu cho Hào. Bố và Hào đá cầu.
Trả lời:
- Đánh vần: đờ – âu – đâu – sắc – đấu; cờ – âu – câu – huyền – cầu.
- Đấu thủ là người tham gia thi đấu. Đấu cờ là thi đánh cờ với nhau.
- Đoạn đọc: mẹ mua đồ thể thao và quả cầu cho Hào, rồi hai bố con cùng đá cầu. Tiếng cầu có vần âu.
Câu 5 (trang 75): Hoạt động mở rộng
Sách ghi: Chào. Tranh: hai bạn mặc võ phục, đứng đối diện, cúi người chào nhau.
Trả lời: Trước khi tập võ hay thi đấu, các bạn cúi chào nhau để tỏ lòng tôn trọng. Con cùng bạn đứng đối diện, đứng thẳng, hai tay để sát người rồi cúi chào. Thi đấu xong cũng chào nhau, dù thắng hay thua. Tiếng chào có vần ao đã học ở Bài 1.
Ghi nhớ sau Bài 3
â (ớ) luôn có âm theo sau; vần âu: cầu, câu, đấu, bầu. So sánh: au – âu (cau – câu, đau – đâu). Bài trước: Bài 2: au, êu. Bài tiếp theo: Bài 4: iu, ưu.
Xem thêm: Đá cầu: luật chơi từng bước, cách tâng cầu, mẹo và biến thể – cách chơi đá cầu cho bé.