Bài 4: E, e, Ê, ê nằm ở trang 20–21 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học hai âm e, ê, đọc các tiếng bé, bế, bè và nói về hoạt động trên sân trường. Bài có 5 hoạt động như các bài trước.

Bài 4: E, e, Ê, ê học những gì?
- Nhận biết chữ E, e và Ê, ê; phân biệt hai chữ nhờ dấu mũ.
- Ghép b với e, ê và các dấu thanh đã học: bè, bé, bế.
- Tô và viết e, ê, bé, bế.
- Kể các trò chơi trên sân trường.
Nhận biết, đọc, tô và viết (trang 20)
Câu 1 (trang 20): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ mẹ ngồi chống cằm lắng nghe, bé trai giơ tay kể chuyện. Trong bóng nghĩ là hình các bạn của bé: một bạn đạp xe, một bạn ngồi vẽ, một bạn bê ghế.
Câu dưới tranh nói bé kể với mẹ về các bạn. Chữ e, ê được tô đỏ trong các tiếng: bé, kể, mẹ, nghe, về, bè (trong bạn bè).
Câu 2 (trang 20): Đọc
Sách in: e, ê; b – e → bé; b – ê → bế; tranh kèm từ: bè, bé, bế.
Trả lời:
- Âm e: miệng mở vừa, môi dẹt. Âm ê: miệng mở hẹp hơn e.
- Đánh vần: bờ – e – be – sắc – bé; bờ – ê – bê – sắc – bế.
- Đọc trơn theo tranh: bè (bè tre, có người cầm sào đẩy trên sông), bé (em bé ngồi chơi), bế (mẹ bế em).
Mẹo phân biệt: chữ ê có cái mũ trên đầu, chữ e thì không có.
Câu 3 (trang 20): Tô và viết
Trả lời: Con tô rồi viết: e, e, ê, ê, bé, bế.
- Chữ e cao 2 li, viết bằng một nét liền: lượn lên tạo vòng nhỏ ở trên rồi cong xuống như chữ c.
- Chữ ê: viết như chữ e, rồi thêm dấu mũ gồm hai nét xiên nhỏ chụm lại ở trên.
- Tiếng bé, bế: viết b nối sang e (hoặc ê), dấu sắc đặt cuối cùng. Với tiếng bế, dấu sắc đặt bên phải dấu mũ.
Đọc theo tranh và nói (trang 21)
Câu 4 (trang 21): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ bà ngồi trên ghế bành, hai tay ôm em bé quấn trong khăn xanh, bà nhìn bé âu yếm. Câu đọc dưới tranh có ba tiếng, kể việc bà đang bế em bé.
Con đánh vần từng tiếng khó rồi đọc trơn cả câu: bờ – a – ba – huyền – bà; bờ – ê – bê – sắc – bế; bờ – e – be – sắc – bé. Nhớ đọc rõ bế và bé vì hai tiếng gần giống nhau.
Câu 5 (trang 21): Nói
Trên sân trường.
Trả lời: Tranh vẽ sân trường giờ ra chơi: hai bạn quay dây cho một bạn nhảy, mấy bạn chạy đuổi nhau quanh gốc cây to, hai bạn ngồi ghế đá đọc sách.
Con có thể nói:
- Giờ ra chơi, các bạn chơi nhảy dây, đuổi bắt, đọc sách.
- Con thích chơi nhảy dây vì vui và khỏe người.
- Khi chơi, con không xô đẩy bạn, không trèo cây.
Ghi nhớ sau Bài 4
Chữ e và ê khác nhau ở dấu mũ. Tiếng có e: bé, bè, mẹ, nghe. Tiếng có ê: bế, bê, kể, về. Sau bài này là Bài 5: Ôn tập và kể chuyện, con ôn lại a, b, c, e, ê.