Bài 3: ung, ưng thuộc Chủ đề 12: Trung thu, trang 124–125 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học vần ung, ưng qua khủng long, mứt gừng, tưng bừng, vui mừng, trống tùng tùng và kể Tết Trung thu có những gì.

Bài 3: ung, ưng học những gì?
- Nhận ra vần ung (u trước, ng sau) và ưng (ư trước, ng sau).
- Đánh vần, đọc trơn khủng long, mứt gừng; đọc tưng bừng, vui mừng, trống tùng tùng, cùng vui chơi và đoạn văn về đêm Trung thu trên phố.
- Viết ung, khủng long, ưng, mứt gừng.
- Kể những điều có trong Tết Trung thu.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 124)
Câu 1 (trang 124): Nói và nghe
Tranh: trên phố treo nhiều đèn lồng, giấy màu tung bay. Đoàn múa lân đang biểu diễn: một người đội đầu lân, một người đeo mặt nạ ông Địa cầm quạt, chú áo đỏ đánh trống lớn. Bên cạnh có kệ bày đồ chơi hình khủng long.
Trả lời:
- Con kể: Đêm Trung thu, phố xá rộn ràng. Đoàn lân múa theo nhịp trống, ông Địa phe phẩy quạt làm mọi người bật cười.
- Tiếng có ung: khủng (đồ chơi khủng long), tùng (tiếng trống tùng tùng). Tiếng có ưng: mừng, bừng (mọi người vui mừng, phố xá tưng bừng).
Câu 2 (trang 124): Đọc
Sách in: ung, ưng; mô hình kh – ung → khủng; tranh chiếc đèn hình khủng long, đĩa mứt gừng.
Trả lời:
- Đánh vần vần: u – ngờ – ung; ư – ngờ – ưng.
- Đánh vần tiếng: khờ – ung – khung – hỏi – khủng; gờ – ưng – gưng – huyền – gừng.
- Đọc trơn: khủng long, mứt gừng.
Câu 3 (trang 124): Viết
Hai dòng ô li in mẫu: ung khủng long / ưng mứt gừng.
Trả lời:
- ung: u nối n nối g. ưng: viết ung, thêm dấu móc cho u.
- khủng long: kh gồm k (cao 5 li) nối h, dấu hỏi trên u; long có l cao 5 li.
- mứt gừng: dấu sắc trên ư; g đầu tiếng kéo xuống dưới dòng kẻ, dấu huyền trên ư.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 125)
Câu 4 (trang 125): Đọc
Tranh đêm trăng, các bạn đánh trống, múa lân, cầm đèn ông sao; các thẻ chữ: tưng bừng, vui mừng, trống tùng tùng, cùng vui chơi. Khung đọc: Tết Trung thu, ba dẫn bé ra phố. Bé mải mê nhìn những cái đèn lồng rực rỡ. Ba mua cho bé một cái đèn ông sao màu đỏ.
Trả lời:
- Tiếng có ung: tùng, cùng, Trung. Tiếng có ưng: tưng, bừng, mừng, những.
- Tiếng có vần bài trước trong khung đọc: lồng, ông (vần ông).
- Tưng bừng là vui, náo nhiệt, nhiều người cùng tham gia. Mải mê là chăm chú, say sưa, quên cả việc khác.
- Đoạn văn kể bé được ba dẫn đi xem đèn và được mua một chiếc đèn ông sao đỏ.
Câu 5 (trang 125): Hoạt động mở rộng – Tết Trung thu có những gì?
Sách chỉ in câu hỏi, không có tranh.
Trả lời: Con kể: Tết Trung thu có trăng rằm tròn và sáng. Có bánh nướng, bánh dẻo, mâm cỗ hoa quả như bưởi, hồng. Có đèn ông sao, đèn cá chép, đèn lồng để rước đèn. Có múa lân, tiếng trống tùng tùng rộn rã. Con chọn tiếng có ung, ưng để nói: Trung thu, trống tùng tùng, phố tưng bừng, các bạn vui mừng.
Ghi nhớ sau Bài 3
Vần ung có trong khủng, tùng, cùng, Trung; vần ưng có trong gừng, tưng, bừng, mừng, những. Bài trước: Bài 2: ong, ông. Bài tiếp theo: Bài 4: ach, êch, ich.