Bài 1: ang, ăng, âng mở đầu Chủ đề 12: Trung thu, trang 120–121 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học ba vần có âm cuối ng qua cá vàng, măng tre, nhà tầng, lá bàng, măng cụt, vầng trăng và hát về chị Hằng.

Bài 1: ang, ăng, âng học những gì?
- Nhận ra vần ang, ăng, âng: cùng có âm cuối ng, khác nhau ở a, ă, â.
- Đánh vần, đọc trơn vàng, măng, tầng; đọc lá bàng, măng cụt, vầng trăng, sao vàng và đoạn văn về tục đón trăng.
- Viết ang, vàng, ăng, măng, âng, tầng.
- Hát một bài hát về đêm Trung thu.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 120)
Câu 1 (trang 120): Nói và nghe
Tranh: đêm trăng tròn, sân được trang trí đèn lồng đỏ và dây cờ nhiều màu. Một cô gái mặc áo đỏ, tóc dài cài hoa (chị Hằng) cầm đèn ông sao. Các bạn nhỏ cầm đèn cá vàng, đèn ông sao, đèn lồng nhỏ đi quanh chị.
Trả lời:
- Con kể: Đêm rằm, trăng sáng vằng vặc. Các bạn rước đèn và vui chơi cùng chị Hằng.
- Tiếng có ang: vàng (đèn cá vàng, trăng vàng), sáng (trăng sáng). Tiếng có ăng: trăng, Hằng.
Câu 2 (trang 120): Đọc
Sách in: ang, ăng, âng; mô hình v – ang → vàng; tranh con cá vàng, búp măng tre, ngôi nhà tầng.
Trả lời:
- Đánh vần vần: a – ngờ – ang; á – ngờ – ăng; â – ngờ – âng.
- Đánh vần tiếng: vờ – ang – vang – huyền – vàng; mờ – ăng – măng; tờ – âng – tâng – huyền – tầng.
- Đọc trơn: cá vàng, măng tre, nhà tầng.
Câu 3 (trang 120): Viết
Hai dòng ô li in mẫu: ang vàng / ăng măng âng tầng.
Trả lời:
- Vần ang: viết a, nối n, nối g (g kéo xuống dưới dòng kẻ 3 li). ăng, âng: viết như ang, thêm dấu á hoặc dấu mũ trên a.
- vàng: v nối ang, dấu huyền trên a. măng: không có dấu thanh. tầng: t cao 3 li, dấu huyền đặt trên dấu mũ của â.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 121)
Câu 4 (trang 121): Đọc
Tranh có chữ: lá bàng, măng cụt (quả bổ đôi, ruột trắng), vầng trăng, sao vàng. Khung đọc: Tục lệ đón trăng vào giữa mùa thu đã có từ xa xưa. Khi trời vừa sang thu, ai nấy đều háo hức chờ đón ngày có vầng trăng tròn.
Trả lời:
- Tiếng có ang: bàng, vàng, sang. Tiếng có ăng: măng, trăng. Tiếng có âng: vầng.
- Tục lệ là thói quen tốt đẹp được người xưa truyền lại. Vầng trăng là mặt trăng tròn, sáng.
- Đoạn văn nói: từ rất lâu, người Việt đã có lệ đón trăng giữa mùa thu; mùa thu đến là ai cũng mong đêm trăng tròn.
Câu 5 (trang 121): Hoạt động mở rộng
Tranh: bốn bạn cầm micro hát, có nốt nhạc bay quanh; bóng nói ghi: Chị Hằng ơi!
Trả lời: Con hát một bài hát về Trung thu hoặc về chị Hằng mà con thuộc, có thể cùng các bạn vừa hát vừa vỗ tay. Tiếng có ăng trong lời bóng nói: Hằng. Con nói câu: Đêm Trung thu, trăng vàng sáng tỏ, em cùng các bạn rước đèn.
Ghi nhớ sau Bài 1
Vần ang có trong vàng, bàng, sáng, sang; vần ăng có trong măng, trăng, Hằng; vần âng có trong tầng, vầng. Bài tiếp theo: Bài 2: ong, ông. Ôn lại chủ đề trước: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện (Chủ đề 11).