Bài 2: ong, ông thuộc Chủ đề 12: Trung thu, trang 122–123 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học vần ong, ông qua chong chóng, đèn lồng, bóng trăng, vòng tròn, bông hồng, dòng sông và hát về đèn ông sao.

Bài 2: ong, ông học những gì?
- Nhận ra vần ong (o trước, ng sau) và ông (ô trước, ng sau).
- Đánh vần, đọc trơn chong chóng, đèn lồng; đọc bóng trăng, vòng tròn, bông hồng, dòng sông và đoạn văn về phố đồ chơi Trung thu.
- Viết ong, chong chóng, ông, đèn lồng.
- Rước đèn và hát cùng các bạn.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 122)
Câu 1 (trang 122): Nói và nghe
Tranh: sân nhà đêm Trung thu. Mâm cỗ bày bưởi, chuối, na, bánh trung thu, dưa hấu. Một bạn trai cầm chong chóng chạy, một bạn cầm đèn hình con ong, bạn gái lắc vòng. Trước hiên treo đèn lồng đỏ, bên thềm có khóm hoa hồng.
Trả lời:
- Con kể: Đêm Trung thu, mâm cỗ đã bày xong. Các bạn nô đùa ngoài sân: bạn chạy cho chong chóng quay, bạn cầm đèn, bạn lắc vòng.
- Tiếng có ong: chong, chóng (chong chóng), ong (đèn con ong), vòng (lắc vòng). Tiếng có ông: lồng (đèn lồng), hồng (hoa hồng).
Câu 2 (trang 122): Đọc
Sách in: ong, ông; mô hình ch – ong → chóng; tranh cái chong chóng, chiếc đèn lồng vàng.
Trả lời:
- Đánh vần vần: o – ngờ – ong; ô – ngờ – ông.
- Đánh vần tiếng: chờ – ong – chong – sắc – chóng; lờ – ông – lông – huyền – lồng.
- Đọc trơn: chong chóng, đèn lồng.
Câu 3 (trang 122): Viết
Dòng ô li in mẫu: ong chong chóng ông đèn lồng.
Trả lời:
- ong: o nối n nối g. ông: thêm dấu mũ trên o.
- chong chóng: hai tiếng giống nhau, tiếng sau có dấu sắc trên o.
- đèn lồng: đ cao 4 li, dấu huyền trên e; l cao 5 li, dấu huyền đặt trên dấu mũ của ô.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 123)
Câu 4 (trang 123): Đọc
Tranh đêm trăng bên bờ sông, các bạn rước đèn; các thẻ chữ: bóng trăng, vòng tròn, bông hồng, dòng sông. Khung đọc: Vừa hết tháng bảy, phố bán đồ chơi đã treo đầy các thứ mặt nạ, trống con, đèn ông sao, đèn con ong, đèn con công,… Tất cả đều rực rỡ.
Trả lời:
- Tiếng có ong: bóng, vòng, dòng, ong. Tiếng có ông: bông, hồng, sông, ông, công, trống.
- Lưu ý: con chỉ có vần on (đã học ở Chủ đề 11), không có g ở cuối.
- Rực rỡ là có màu sắc tươi, sáng, nổi bật.
- Đoạn văn tả phố bán đồ chơi trước Tết Trung thu: hết tháng bảy âm lịch là đã treo đủ loại đèn, mặt nạ, trống nhiều màu.
Câu 5 (trang 123): Hoạt động mở rộng
Tranh: bốn bạn mỗi người cầm một chiếc đèn ông sao; bóng nói của bạn gái: Đèn ông sao…
Trả lời: Con cùng các bạn cầm đèn, đi vòng tròn và hát một bài hát về đèn ông sao mà con thuộc. Tiếng có ông trong bóng nói: ông. Con nói câu: Chiếc đèn ông sao của em có năm cánh màu đỏ.
Ghi nhớ sau Bài 2
Vần ong có trong chóng, bóng, vòng, dòng, ong; vần ông có trong lồng, hồng, bông, sông, trống, công. Bài trước: Bài 1: ang, ăng, âng. Bài tiếp theo: Bài 3: ung, ưng.