Những trò chơi cùng ông bà là Bài 3 của Chủ đề 24: Những người bạn đầu tiên, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 58–60. Bài gồm phần nói về tranh, bài đọc, tìm tiếng có vần ơi, oi, ôi, hai câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, giới thiệu người thân và vẽ tranh tặng.

Nói và nghe (trang 58)
Câu 1 (trang 58): Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Với ai?
Hai tranh: bạn trai ngồi bên bàn đánh cờ với ông; bạn gái chơi dưới túp lều lá chuối, bày lá và hoa như đang nấu ăn, bà ngồi bên cạnh.
Trả lời:
- Bạn trai đang chơi cờ cùng ông.
- Bạn gái đang chơi đồ hàng (làm bếp) cùng bà.
Đọc: Những trò chơi cùng ông bà (trang 58–59)
Bài đọc theo Shi-mu-ra Yu-ko, kể những trò chơi bé chơi cùng ông bà qua từng lúc lớn lên:
- Lúc còn nhỏ: trốn tìm.
- Lớn hơn một chút: đóng kịch, múa hát, làm bếp.
- Vào lớp Một, đã biết chữ: cùng đọc truyện, đánh cờ vua, thi xem ai vẽ đẹp.
Câu cuối bài nêu ý chính: chơi với ông bà giúp bé lớn khôn hơn.
Cách đọc:
- Đọc đúng: trốn tìm, đóng kịch, múa hát, làm bếp, lớp Một, đọc truyện, cờ vua, lớn khôn.
- Giải nghĩa: lớn khôn là lớn lên và hiểu biết thêm nhiều điều.
- Ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu chấm; giọng kể nhẹ nhàng, vui.
Câu 1 (trang 59): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ơi.
Trả lời: Bài đọc có hai tiếng mang vần ơi:
- chơi (chơi trốn tìm, chơi làm bếp, chơi cờ vua, vui chơi)
- với (với ông bà, ở câu 1 và câu 3)
Có sách giải chỉ ghi tiếng chơi. Con để ý tiếng với cũng gồm v, vần ơi và dấu sắc.
Câu 2 (trang 59): Tìm ngoài bài đọc tiếng có vần ơi, oi, ôi.
Mẫu: bơi lội, soi gương, thổi xôi.
Trả lời:
- Vần ơi: trời, mời, phơi, đời, rơi.
- Vần oi: voi, còi, gói, mỏi, nói.
- Vần ôi: tôi, đôi, ổi, gối, chổi.
Nội dung chính bài Những trò chơi cùng ông bà
Từ bé đến lúc vào lớp Một, bé luôn có ông bà cùng chơi: trò chơi thay đổi theo tuổi của bé. Bài đọc cho thấy ông bà là những người bạn gần gũi, và chơi cùng ông bà giúp bé lớn lên, hiểu biết hơn.
Tìm hiểu bài (trang 59)
Câu 1 (trang 59): Nêu tên các trò chơi mà bạn nhỏ có thể chơi cùng ông bà khi bạn đã biết đọc, biết viết.
Trả lời: Khi đã biết đọc, biết viết, bạn nhỏ có thể cùng ông bà:
| 1 | đọc truyện |
| 2 | chơi cờ vua |
| 3 | thi vẽ tranh |
Câu 2 (trang 59): Em thích những trò chơi nào?
Trả lời: Con tự chọn và nói lí do. Ví dụ: Em thích chơi trốn tìm vì được chạy nhảy, cười đùa. Em cũng thích cùng bà đọc truyện cổ tích vì truyện nào bà kể cũng hay.
Viết (trang 59)
Câu 1 (trang 59): Tập viết
– Tô chữ hoa: Ê
– Viết: Êm êm lời bà ru.
Trả lời:
- Chữ hoa Ê viết như chữ hoa E đã học, thêm dấu mũ đặt cân giữa phía trên đầu chữ.
- Viết câu: chữ Ê trong Êm viết hoa; cuối câu có dấu chấm.
- Chú ý: êm (vần êm), lời (vần ơi), ru (vần u).
Câu 2 (trang 59): Nghe – viết
Đoạn viết: Bé có thể cùng ông bà đọc truyện, chơi cờ vua. Được vui chơi cùng ông bà sẽ giúp bé thêm lớn khôn.
Trả lời: Con nghe đọc từng cụm rồi viết. Đoạn có hai câu, đầu mỗi câu viết hoa (Bé, Được). Chú ý: thể (dấu hỏi), truyện (vần uyên), vua (vần ua), được (vần ươc), khôn (vần ôn).
Câu 3 (trang 59): Thay hình ngôi sao bằng vần ôm hoặc vần ơm.
Ba tranh: tay xới nồi cơm điện – bạn trai ngồi câu được con tôm – chú chó lông trắng đốm đen. Chữ dưới tranh: nấu c★, câu t★, chó đ★ (có dấu sắc).
Trả lời:
- nấu cơm (vần ơm)
- câu tôm (vần ôm)
- chó đốm (vần ôm)
Câu 4 (trang 59): Thay hình ngôi sao bằng chữ ng hoặc chữ ngh.
Ba tranh: hai người lớn cùng bé gái ngắm trăng – ông cháu nghe nhạc từ chiếc đài – ông và cháu cười nghiêng ngả. Chữ dưới tranh: ★ắm trăng, ★e nhạc, cười ★iêng ngả.
Trả lời:
- ngắm trăng
- nghe nhạc
- cười nghiêng ngả
Nhớ: ngh đi với e, ê, i (cả iê); các trường hợp còn lại dùng ng.
Nói và nghe: giới thiệu một người thân (trang 60)
Câu 1 (trang 60): Giới thiệu với bạn về một người thân của em theo các gợi ý sau:
– Người thân của em tên là gì?
– Người đó thường cùng em làm gì?
Tranh: bạn trai nói “Xin chào các bạn. Sau đây, mình xin giới thiệu về… của mình.”
Trả lời: Con chọn một người thân và nói theo hai gợi ý. Ví dụ: Xin chào các bạn. Sau đây, mình xin giới thiệu về bà ngoại của mình. Bà mình tên là Lan. Buổi tối, bà thường kể chuyện cổ tích cho mình nghe; sáng chủ nhật, bà dạy mình tưới cây.
Viết: nội dung em vừa nói (trang 60)
Câu 1 (trang 60): Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Mẫu: Anh của mình tên là Hưng. Anh em mình thường cùng nhau đá bóng.
Trả lời: Con viết hai câu theo mẫu: câu 1 nói tên người thân, câu 2 nói việc thường làm cùng nhau. Ví dụ: Bà ngoại của mình tên là Lan. Tối nào bà cũng kể chuyện cho mình nghe. Nhớ viết hoa tên riêng (Lan) và chữ đầu câu.
Hoạt động mở rộng (trang 60)
Câu 1 (trang 60): Vẽ một bức tranh để tặng người thân mà em yêu quý và ghi lời tặng dưới tranh.
Tranh: bạn trai tặng bố mẹ bức tranh vẽ cả nhà.
Trả lời: Con vẽ người thân, cả nhà hoặc một việc con hay làm cùng người ấy. Dưới tranh, con ghi một câu ngắn. Ví dụ: Con tặng bà. Con yêu bà nhiều lắm! Hoặc: Tặng bố mẹ yêu quý của con.
Ghi nhớ
Ông bà, cha mẹ, anh chị đều có thể là bạn chơi thân thiết của con. Bài trước: Làm bạn với bố; bài kể chuyện của chủ đề: Vinh và chiếc gối mèo.