Làm bạn với bố là Bài 2 của Chủ đề 24: Những người bạn đầu tiên, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 55–57. Bài gồm phần nói về tranh, bài đọc, tìm tiếng có vần ăng, âng, ba câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, giới thiệu cha hoặc mẹ và hoạt động mở rộng.

Nói và nghe (trang 55)
Câu 1 (trang 55): Quan sát tranh và cho biết: Các bạn nhỏ đang làm những việc gì? Cùng với ai?
Ba tranh: bố và con trai đá bóng; bố ngồi chơi đồ hàng với con gái; bố vác cần câu, dắt hai con đi câu cá, có chú chó chạy theo.
Trả lời: Các bạn nhỏ đang đá bóng, chơi nấu ăn (đồ hàng) và đi câu cá. Bạn nào cũng đang chơi cùng với bố.
Đọc: Làm bạn với bố (trang 55–56)
Bài đọc theo Đỗ Nhật Nam. Bạn nhỏ xưng “tớ”, kể chuyện mình làm bạn với bố qua từng lúc:
- Lúc còn bé: được bố cõng làm ngựa, được ngồi trong lòng nghe bố kể chuyện.
- Lớn hơn một chút: cùng bố chơi nhiều trò chơi hay.
- Bây giờ: thích trò chuyện với bố, kể cho bố nghe những điều mình thích.
- Cuối bài: bạn nhỏ tự hào vì có bố là người bạn rất thân.
Cách đọc:
- Đọc đúng: nhong nhong, ngày xưa, đóng kịch, câu đố, cờ cá ngựa, cờ vua, trò chuyện, chăm chú, tự hào.
- Giải nghĩa: tự hào là thấy vui, hài lòng về điều tốt đẹp mình đang có (bạn Bút chì trong sách đã giải thích từ này); chăm chú là tập trung, để hết tâm trí vào việc đang làm.
- Giọng đọc vui, hồn nhiên như bạn nhỏ đang kể chuyện.
Câu 1 (trang 56): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ăng.
Trả lời: Tiếng có vần ăng là rằng (nói rằng, ở câu cuối bài).
Câu 2 (trang 56): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ăng, âng.
Mẫu: cố gắng, nâng tạ.
Trả lời:
- Vần ăng: ánh trăng, măng tre, cái răng, nắng vàng, băng ghế, xe tăng.
- Vần âng: vâng lời, nhà tầng, nâng niu, bâng khuâng, nhẹ bẫng.
Nội dung chính bài Làm bạn với bố
Bạn nhỏ kể về tình bạn đặc biệt với bố: từ nhỏ đến lớn, bố luôn chơi cùng, kể chuyện cho nghe và chăm chú lắng nghe con. Bài đọc cho thấy bố không chỉ là cha mà còn là người bạn thân thiết của con.
Tìm hiểu bài (trang 56)
Câu 1 (trang 56): Kể tên các trò chơi mà bạn nhỏ đã chơi cùng với bố.
Trả lời:
| Lúc còn bé | cưỡi ngựa nhong nhong (bố làm ngựa) |
| Lớn hơn | đóng kịch |
| đoán câu đố | |
| chơi cờ cá ngựa | |
| đánh cờ vua |
Ngoài chơi, bạn nhỏ còn thích ngồi nghe bố kể chuyện ngày xưa.
Câu 2 (trang 56): Bạn nhỏ đã kể những gì cho bố nghe?
Trả lời: Bạn nhỏ kể cho bố nghe về máy bay, ô tô – những món đồ bạn rất mê.
Câu 3 (trang 56): Bạn thân của bạn nhỏ là ai?
Trả lời: Bạn thân của bạn nhỏ chính là bố.
Viết (trang 56)
Câu 1 (trang 56): Tập viết
– Tô chữ hoa: E
– Viết: Em thích làm bạn với bố mẹ.
Trả lời:
- Tô chữ hoa E theo nét chấm mờ, đúng chiều mũi tên; chữ E hoa viết liền một nét, gồm hai nét cong trên dưới nối nhau, giữa thân có vòng xoắn nhỏ.
- Viết câu: chữ E trong Em viết hoa; cuối câu có dấu chấm.
- Chú ý: thích (vần ich), bạn (dấu nặng), mẹ (dấu nặng).
Câu 2 (trang 56): Nhìn – viết
Đoạn viết: Tớ có một người bạn rất thân. Người bạn đó chính là bố của tớ. Bố cũng xem tớ là bạn thân của bố.
Trả lời: Đoạn có ba câu. Con nhìn sách viết từng câu:
- Đầu mỗi câu viết hoa: Tớ, Người, Bố.
- Chú ý: người (vần ươi), thân (vần ân), chính (vần inh), xem (vần em).
- Cuối mỗi câu có dấu chấm.
Câu 3 (trang 56): Thay hình ngôi sao bằng vần iêm hoặc vần im.
Ba tranh: bạn gái đội mũ y tá chơi tiêm cho bố – bé trốn sau ghế, anh úp mặt vào tường đếm – bạn trai ngắm con chim trong lồng. Chữ dưới tranh: t★ thuốc, chơi trốn t★ (có dấu huyền), nuôi ch★ sáo.
Trả lời:
- tiêm thuốc (vần iêm)
- chơi trốn tìm (vần im)
- nuôi chim sáo (vần im)
Câu 4 (trang 56): Thay hình chiếc lá bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Ba tranh: hai bạn khoanh tay chào bố – bạn trai xin lỗi em bé đang khóc – em bé cảm ơn bà khi được cho quà. Chữ dưới tranh: chào hoi, xin lôi, cam ơn (chiếc lá che dấu thanh).
Trả lời:
- chào hỏi (dấu hỏi)
- xin lỗi (dấu ngã)
- cảm ơn (dấu hỏi)
Nói và nghe: giới thiệu cha hoặc mẹ (trang 57)
Câu 1 (trang 57): Giới thiệu với bạn về cha hoặc mẹ của em.
Ba ý gợi ý trong sách: Tên, tuổi của cha hoặc mẹ – Những việc em thường làm cùng cha hoặc mẹ – Tình cảm của em đối với cha hoặc mẹ.
Trả lời: Con nói lần lượt theo ba ý. Ví dụ:
- Ý 1: Bố mình tên là Minh, năm nay bố ba mươi lăm tuổi.
- Ý 2: Chiều nào bố cũng đưa mình ra công viên đá bóng; tối đến bố dạy mình đọc truyện.
- Ý 3: Mình rất yêu bố, mong bố luôn khoẻ mạnh.
Viết: ý hai (trang 57)
Câu 1 (trang 57): Viết lại ý hai vào vở.
Trả lời: Ý hai là những việc con thường làm cùng cha hoặc mẹ. Con viết một, hai câu, ví dụ: Chiều nào em cũng cùng bố đá bóng ở công viên. Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
Hoạt động mở rộng (trang 57)
Câu 1 (trang 57): Đọc thơ hoặc hát bài về ông bà, cha mẹ.
Tranh: bạn gái đọc sách, nghĩ về ông bà.
Trả lời: Con có thể đọc lại bài thơ Gia đình thân thương vừa học, hoặc hát một bài về gia đình như Ba ngọn nến lung linh, Cả nhà thương nhau. Trước khi đọc hay hát, con giới thiệu tên bài.
Ghi nhớ
Bố mẹ có thể là người bạn thân của con: cùng chơi, cùng trò chuyện, lắng nghe nhau. Bài trước: Gia đình thân thương; bài sau: Những trò chơi cùng ông bà.