Bài 3: iên, yên thuộc Chủ đề 16: Ước mơ, trang 164–165 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học vần iên, yên qua biển, chim yến, đọc bài Thiên tài Ê-đi-xơn và chơi trò nói từ nối đuôi.

Bài 3: iên, yên học những gì?
- Nhận ra vần iên và yên; biết khi nào viết iên, khi nào viết yên.
- Đánh vần, đọc trơn biển, chim yến; đọc bóng điện, yên xe, thư viện, thiếu niên.
- Viết iên, biển, yên, chim yến.
- Đọc hiểu bài Thiên tài Ê-đi-xơn; chơi trò nói từ nối đuôi.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 164)
Câu 1 (trang 164): Nói và nghe
Tranh: con đường uốn lượn ven biển, hai bên có cột đèn điện; một bạn dắt xe đạp đi dạo; trên trời có đàn chim yến bay; góc phải là cây dừa trĩu quả.
Trả lời:
- Buổi chiều, bạn nhỏ đạp xe dọc con đường bên bờ biển, ngắm đàn chim bay.
- Tiếng có vần mới: biển, điện (iên), yến (yên). Con nói: Đàn chim yến bay trên biển.
Câu 2 (trang 164): Đọc
Sách in: iên, yên; mô hình b – iên → biển; tranh biển, chim yến.
Trả lời:
- Đánh vần vần: ia – nờ – iên; ia – nờ – yên. Hai vần đọc giống nhau.
- Tiếng mẫu: bờ – iên – biên – hỏi – biển.
- Đọc từ: biển (sóng xanh, bãi cát); chim yến: ia – nờ – yên – sắc – yến (loài chim nhỏ, cánh dài, bay rất nhanh).
- Cách viết: có âm đầu viết iên (biển, điện, viện); không có âm đầu viết yên (yến, yên).
Câu 3 (trang 164): Viết
Dòng ô li in mẫu: iên biển yên chim yến.
Trả lời:
- Vần iên: i, ê, n nối liền, cao 2 li. Vần yên: chữ y cao 5 li rồi nối ên.
- biển: b cao 5 li, dấu hỏi trên ê. chim yến: dấu sắc trên ê; hai tiếng cách nhau một con chữ o.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 165)
Câu 4 (trang 165): Đọc
Sách in tranh kèm từ: bóng điện, yên xe, thư viện, thiếu niên; bài đọc Thiên tài Ê-đi-xơn (hai đoạn).
Trả lời:
- Đánh vần: đờ – iên – điên – nặng – điện; ia – nờ – yên; vờ – iên – viên – nặng – viện; nờ – iên – niên.
- Yên xe là chỗ ngồi trên xe đạp, xe máy. Thư viện là nơi có nhiều sách để mọi người đến đọc, mượn. Thiếu niên là các anh chị khoảng mười đến mười lăm tuổi.
- Bài đọc giới thiệu nhà phát minh nổi tiếng: đoạn 1 nói về bóng đèn điện của ông; đoạn 2 kể ông ham học hỏi từ bé, nhờ vậy làm ra rất nhiều phát minh. Tiếng có vần mới: Thiên, điện, tiên.
Câu 5 (trang 165): Người mang lại đèn điện cho con người là ai?
Trả lời: Đó là nhà phát minh Ê-đi-xơn. Bóng đèn của ông sáng đến mức được ví như “mặt trời thứ hai”.
Câu 6 (trang 165): Từ gì?
Tranh: các bạn nối đuôi nhau chơi đoàn tàu; bóng nói lần lượt: cô tiên, tiên tiến, tiến lên, còn bóng cuối là dấu chấm hỏi.
Trả lời: Đây là trò nói nối đuôi: tiếng cuối của từ trước là tiếng đầu của từ sau (cô tiên → tiên tiến → tiến lên). Từ tiếp theo bắt đầu bằng lên, ví dụ: lên xe. Chơi tiếp: lên xe → xe điện → điện thoại. Nhiều từ trong chuỗi có vần iên vừa học.
Ghi nhớ sau Bài 3
Vần iên và yên đọc giống nhau: có âm đầu viết iên (biển, điện, viện, niên, tiên), không có âm đầu viết yên (yến, yên xe). Bài trước: Bài 2: iêt, yêt, uôt, ươt; bài tiếp theo: Bài 4: uôn, ươn.