Bài 2: iêt, yêt, uôt, ươt thuộc Chủ đề 16: Ước mơ, trang 162–163 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học bốn vần có t đứng cuối qua chiết cành, yết hầu, chuột máy tính, cầu trượt, đọc bài Người sáng chế chuột máy tính và hát, nói về ước mơ.

Bài 2: iêt, yêt, uôt, ươt học những gì?
- Nhận ra vần iêt, yêt, uôt, ươt; biết khi nào viết iêt, khi nào viết yêt.
- Đánh vần, đọc trơn chiết, chiết cành, yết hầu, chuột máy tính, cầu trượt; đọc sáng suốt, yết thị, vượt khó, thiết kế.
- Viết iêt, chiết, yêt, yết hầu, uôt, chuột, ươt, trượt.
- Đọc hiểu bài Người sáng chế chuột máy tính.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 162)
Câu 1 (trang 162): Nói và nghe
Tranh: góc vườn trường có bạn nhỏ cùng người lớn chiết cành cây; giữa sân, các bạn xếp hàng chơi cầu trượt; trong phòng, một bạn gái cầm thước dây bên ma-nơ-canh, trên bàn có máy tính và con chuột (vẽ phóng to).
Trả lời:
- Các bạn đang tập làm những việc mình thích: trồng cây, thiết kế quần áo; các bạn khác vui chơi cầu trượt.
- Tiếng có vần mới: chiết, thiết (iêt), chuột (uôt), trượt (ươt). Con nói: Bạn gái dùng chuột máy tính để vẽ mẫu áo.
Câu 2 (trang 162): Đọc
Sách in: iêt, yêt, uôt, ươt; mô hình ch – iêt → chiết; tranh chiết cành, yết hầu, chuột máy tính, cầu trượt.
Trả lời:
- Đánh vần vần: ia – tờ – iêt; ia – tờ – yêt; ua – tờ – uôt; ưa – tờ – ươt.
- Tiếng mẫu: chờ – iêt – chiêt – sắc – chiết.
- Đọc từ: chiết cành (bóc vỏ, bó đất quanh cành để cành ra rễ rồi đem trồng); yết hầu: ia – tờ – yêt – sắc – yết (chỗ nhô ra ở cổ); chuột máy tính: chờ – uôt – chuôt – nặng – chuột; cầu trượt: trờ – ươt – trươt – nặng – trượt.
- Cách viết: có âm đầu viết iêt (chiết, thiết); không có âm đầu viết yêt (yết).
Câu 3 (trang 162): Viết
Dòng ô li in mẫu: iêt chiết yêt yết hầu; uôt chuột ươt trượt.
Trả lời:
- Bốn vần đều kết thúc bằng t (t cao 3 li). Chữ y trong yêt cao 5 li.
- chiết, yết: dấu sắc trên ê. chuột: dấu nặng dưới ô. trượt: dấu nặng dưới ơ.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 163)
Câu 4 (trang 163): Đọc
Sách in tranh một người đàn ông ngồi làm việc bên những chiếc máy tính đời đầu, kèm các từ: sáng suốt, yết thị, vượt khó, thiết kế; bài đọc Người sáng chế chuột máy tính.
Trả lời:
- Đánh vần: sờ – uôt – suôt – sắc – suốt; vờ – ươt – vươt – nặng – vượt; thờ – iêt – thiêt – sắc – thiết.
- Sáng suốt là hiểu biết rõ, suy nghĩ đúng. Yết thị là tờ thông báo dán nơi đông người. Vượt khó là không chịu thua khi gặp khó khăn. Thiết kế là nghĩ ra và vẽ mẫu một đồ vật trước khi làm.
- Bài đọc giới thiệu nhà phát minh đã làm ra con chuột máy tính và nhiều thiết bị máy tính hữu ích; ông là tấm gương kiên trì theo đuổi ước mơ. Tiếng có vần mới: chuột, vượt, thiết.
- Tên người nước ngoài viết có gạch nối giữa các tiếng, con đọc liền: En-gôn-bát.
Câu 5 (trang 163): Ai là người sáng chế ra chuột máy tính?
Trả lời: Đó là ông En-gôn-bát. Ông đã vượt qua nhiều khó khăn để làm ra những thiết bị giúp con người dùng máy tính dễ dàng hơn.
Câu 6 (trang 163): Hoạt động mở rộng
Tranh: hai bạn đứng hát, một bạn nói: Ước mơ tuổi thơ…
Trả lời: Hoạt động này không có lời yêu cầu riêng; con hát một bài về ước mơ hoặc nói nối tiếp câu mẫu:
- Ước mơ tuổi thơ của tớ là được bay lên vũ trụ.
- Ước mơ tuổi thơ của tớ là làm ra một con rô-bốt biết giúp mẹ làm việc nhà.
Ghi nhớ sau Bài 2
Bốn vần iêt, yêt, uôt, ươt có t cuối, chỉ mang dấu sắc hoặc dấu nặng. Có âm đầu viết iêt (chiết, thiết), không có âm đầu viết yêt (yết). Bài trước: Bài 1: iêc, uôc, ươc; bài tiếp theo: Bài 3: iên, yên.