Bài 3: ia thuộc Chủ đề 5: Ở nhà, trang 54–55 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Đây là bài học vần đầu tiên: con ghép vần ia, đọc mía, nĩa, tía tô, chả chìa, cá lia thia và chơi trò Thả đỉa ba ba.

Bài 3: ia học những gì?
- Biết vần ia gồm hai âm: i đứng trước, a đứng sau.
- Đánh vần, đọc trơn: mía; đọc nĩa, tía tô, chả chìa, cá lia thia và câu ngắn.
- Viết ia, mía.
- Biết chơi trò chơi dân gian Thả đỉa ba ba.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 54)
Câu 1 (trang 54): Nói và nghe
Tranh: bạn mèo đội mũ đầu bếp, một tay mở nắp nồi, một tay bưng đĩa thức ăn nóng hổi. Bạn thỏ ngồi bên bàn đá, tay cầm nĩa, chờ ăn. Bên cạnh có bụi mía.
Trả lời:
- Mèo nấu món ngon mời thỏ. Thỏ ngồi chờ, trông rất thèm.
- Tiếng có vần ia: mía, nĩa, đĩa.
Câu 2 (trang 54): Đọc
Sách in: ia; mô hình m – ia → mía; tranh bụi mía.
Trả lời:
- Vần ia đánh vần là i – a – ia.
- Đánh vần tiếng: mờ – ia – mia – sắc – mía. Đọc trơn: mía.
- Dấu sắc đặt trên chữ i (âm chính của vần), không đặt trên a.
Câu 3 (trang 54): Viết
Dòng ô li in mẫu: ia mía.
Trả lời:
- ia: viết i (cao 2 li, có dấu chấm trên đầu) rồi nối liền sang a.
- mía: m nối ia; dấu sắc đặt trên i, thay cho dấu chấm.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 55)
Câu 4 (trang 55): Đọc
Tranh có chữ: nĩa, tía tô (cành lá màu tím xanh), chả chìa (đĩa chả nướng cuốn quanh que), cá lia thia (con cá vây đỏ tím xoè rộng). Khung câu: Thỏ vẽ nho. Mi và Lu vẽ cá lia thia.
Trả lời:
- Đánh vần: nờ – ia – nia – ngã – nĩa; tờ – ia – tia – sắc – tía; chờ – ia – chia – huyền – chìa; lờ – ia – lia; thờ – ia – thia.
- Tía tô là rau thơm lá tím. Cá lia thia là loài cá nhỏ, vây đẹp, hay được nuôi trong bể.
- Câu đọc: thỏ vẽ chùm nho, còn Mi và Lu vẽ con cá lia thia. Tiếng lia, thia có vần ia.
Câu 5 (trang 55): Hoạt động mở rộng
Sách ghi tên trò chơi: Thả đỉa ba ba. Tranh: bốn bạn đứng trong các vòng tròn vẽ trên sân.
Trả lời: Thả đỉa ba ba là trò chơi dân gian. Một bạn làm “đỉa” đứng giữa “sông” (khoảng sân ở giữa). Các bạn khác vừa đọc đồng dao vừa lội qua sông. Ai bị đỉa chạm vào khi đang ở dưới sông thì phải làm đỉa thay. Đứng trong vòng tròn (bờ) thì được an toàn. Tiếng đỉa có vần ia.
Ghi nhớ sau Bài 3
Vần ia: i đứng trước, a đứng sau; dấu thanh đặt trên i (mía, nĩa, đĩa, chìa). Bài trước: Bài 2: R, r, tr. Bài tiếp theo: Bài 4: ua, ưa.