Bài 4: ua, ưa thuộc Chủ đề 5: Ở nhà, trang 56–57 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học hai vần ua, ưa, đọc đũa, dừa, rùa, cửa, cua, lúa và kể tên quả có vị chua.

Bài 4: ua, ưa học những gì?
- Nhận ra vần ua (u – a) và ưa (ư – a); hai vần chỉ khác nhau ở cái râu của ư.
- Đánh vần, đọc trơn: đũa, dừa; đọc rùa, cửa, cua, lúa và đoạn ngắn.
- Viết ua, đũa, ưa, dừa.
- Kể tên một số loại quả có vị chua.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 56)
Câu 1 (trang 56): Nói và nghe
Tranh: trong gian bếp, bạn chó đội mũ đầu bếp đang mở sách dạy nấu ăn, bạn thỏ đứng suy nghĩ, bạn mèo rửa tay ở bồn. Trên bàn có đôi đũa, quả dứa, hai miếng dưa hấu, quả dừa.
Trả lời:
- Ba bạn chuẩn bị nấu ăn. Mèo rửa tay sạch trước khi làm bếp, đó là việc làm tốt.
- Tiếng có vần ua: đũa. Tiếng có vần ưa: dứa, dưa, dừa, rửa.
Câu 2 (trang 56): Đọc
Sách in: ua, ưa; mô hình đ – ua → đũa, d – ưa → dừa; tranh đôi đũa, quả dừa.
Trả lời:
- Đánh vần vần: u – a – ua; ư – a – ưa.
- Đánh vần tiếng: đờ – ua – đua – ngã – đũa; dờ – ưa – dưa – huyền – dừa.
- Dấu thanh đặt trên u, trên ư (âm đứng trước của vần).
Câu 3 (trang 56): Viết
Dòng ô li in mẫu: ua đũa ưa dừa.
Trả lời:
- ua: viết u (cao 2 li) nối sang a. ưa: viết ư rồi nối a; râu của ư đặt ở đầu nét móc thứ hai.
- đũa: đ cao 4 li, có nét ngang ngắn; dấu ngã đặt trên u. dừa: d cao 4 li; dấu huyền đặt trên ư.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 57)
Câu 4 (trang 57): Đọc
Tranh có chữ: rùa, cửa (cánh cửa đỏ), cua, lúa (bông lúa chín). Khung câu: Nghe gõ cửa, Lu, Thỏ và Mi ngó ra. Ồ, thì ra là cụ rùa.
Trả lời:
- Đánh vần: rờ – ua – rua – huyền – rùa; cờ – ưa – cưa – hỏi – cửa; cờ – ua – cua; lờ – ua – lua – sắc – lúa.
- Ba tiếng rùa, cua, lúa có vần ua; tiếng cửa có vần ưa.
- Đoạn đọc kể: có tiếng gõ cửa, ba bạn ngó ra xem ai đến, hoá ra là cụ rùa đến chơi. Con đọc giọng ngạc nhiên ở tiếng “Ồ”.
Câu 5 (trang 57): Hoạt động mở rộng
Sách ghi: Quả có vị chua. Tranh: quả chanh, quả me, quả khế.
Trả lời: Ba quả trong tranh đều chua: chanh, me, khế. Tiếng chua có vần ua. Con kể thêm quả chua khác mà con biết, ví dụ: cóc, sấu, quả dứa còn xanh. Con có thể nói: Mẹ vắt chanh pha nước. Khế chua nấu canh cá.
Ghi nhớ sau Bài 4
ua và ưa khác nhau ở râu của chữ ư: cua – cưa, đua – dưa. Tiếng có ua: đũa, rùa, cua, lúa, chua. Tiếng có ưa: dừa, cửa, rửa. Bài trước: Bài 3: ia. Bài tiếp theo: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện Ba chú thỏ.