Cầu vồng là Bài 3 của Chủ đề 22: Mưa và nắng, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 40–42. Bài gồm phần nói về ảnh, bài đọc, tìm tiếng có vần ong, ông, câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, nói và đặt tên cho tranh trồng cây, hoạt động mở rộng.

Nói và nghe (trang 40)
Câu 1 (trang 40): Em thấy những gì trong bức ảnh dưới đây?
Ảnh chụp một dải cầu vồng cong trên nền trời xanh, bên dưới là đồi núi xanh và một cái cây đứng riêng giữa đồi.
Trả lời: Em thấy một chiếc cầu vồng nhiều màu vắt ngang bầu trời xanh. Dưới cầu vồng có đồi núi, cây xanh.
Đọc: Cầu vồng (trang 40–41)
Bài đọc là một đoạn văn khoa học ngắn, theo trang khoahoc.com, gồm ba đoạn:
- Đoạn 1: cầu vồng là hình vòng cung nhiều màu, thường thấy trên trời trước hoặc sau mưa.
- Đoạn 2: cầu vồng có bảy màu; màu đỏ nằm trên cùng, màu tím nằm dưới cùng.
- Đoạn 3: cầu vồng còn nhiều điều lạ mà người ta chưa giải thích hết, đang chờ các em khám phá.
Cách đọc:
- Đọc đúng: vòng cung, rực rỡ, cầu vồng, nổi bật, lục, lam, chàm, ẩn chứa, lí thú, giải đáp.
- Giải nghĩa: vòng cung là đường cong như nửa vòng tròn; lục là màu xanh lá cây, lam là màu xanh da trời, chàm là màu xanh đậm ngả tím; lí thú là hay, gây thích thú.
- Khi đọc bảy tên màu, ngắt hơi ở mỗi dấu phẩy.
Câu 1 (trang 41): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ong, ông.
Trả lời:
- Vần ong: vòng (vòng cung).
- Vần ông: vồng (cầu vồng), trông (trông chờ).
Câu 2 (trang 41): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ong, ông.
Mẫu: dòng sông, cánh đồng.
Trả lời:
- Vần ong: con ong, quả bóng, cái võng, cái chong chóng, xong việc, trái thanh long.
- Vần ông: ông bà, cái cồng, con công, bông hoa, gió đông, trồng cây.
Nội dung chính bài Cầu vồng
Bài đọc giới thiệu cầu vồng: xuất hiện quanh lúc trời mưa, có bảy màu xếp theo thứ tự từ đỏ ở trên đến tím ở dưới. Cầu vồng đẹp và còn nhiều bí ẩn, khuyến khích các em ham tìm hiểu thiên nhiên.
Tìm hiểu bài (trang 41)
Câu 1 (trang 41): Tìm các từ ngữ chỉ màu sắc nổi bật của cầu vồng.
Trả lời: Bài đọc kể ra bảy từ chỉ màu của cầu vồng, xếp từ trên xuống dưới:
| 1 | đỏ | nằm cao nhất |
| 2 | cam | |
| 3 | vàng | |
| 4 | lục | xanh lá cây |
| 5 | lam | xanh da trời |
| 6 | chàm | xanh đậm |
| 7 | tím | nằm thấp nhất |
Câu 2 (trang 41): Em có thích cầu vồng không? Vì sao?
Trả lời: Câu hỏi này con tự nói theo ý mình. Ví dụ:
- Em rất thích cầu vồng vì nó có nhiều màu tươi, trông như chiếc cầu bắc qua bầu trời.
- Em thích cầu vồng vì mỗi lần thấy cầu vồng là trời sắp tạnh mưa, em được ra sân chơi.
Viết (trang 41)
Câu 1 (trang 41): Tập viết
– Tô chữ hoa: C
– Viết: Cầu vồng có bảy màu rực rỡ.
Trả lời:
- Tô chữ hoa C theo nét chấm mờ, đúng chiều mũi tên; chữ C hoa là một nét liền, gồm nét cong dưới và nét cong trái nối với nhau, đầu chữ có vòng xoắn nhỏ.
- Viết câu: chữ C trong Cầu viết hoa; cuối câu có dấu chấm.
- Chú ý: vồng (vần ông, dấu huyền), bảy (dấu hỏi), rực rỡ (dấu nặng, dấu ngã).
Câu 2 (trang 41): Nghe – viết
Câu cần viết: Cầu vồng thường xuất hiện trên bầu trời trước hoặc sau cơn mưa.
Trả lời: Con nghe đọc từng cụm (Cầu vồng / thường xuất hiện / trên bầu trời / trước hoặc sau cơn mưa) rồi viết. Chú ý: thường (vần ương), xuất (vần uât), hiện (vần iên), trước (tr, vần ươc), hoặc (vần oăc). Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
Câu 3 (trang 41): Thay hình ngôi sao bằng chữ ch hoặc chữ tr.
Hai tranh: bà và bé đứng dưới mái hiên tránh mưa – bố che ô cho con đi trên đường. Chữ dưới tranh: ★ú mưa; ★e nắng ★o con.
Trả lời:
- trú mưa
- che nắng cho con
Câu 4 (trang 41): Thay hình ngôi sao bằng chữ c hoặc chữ k.
Ba ảnh: những cái kén tằm vàng – một con kênh giữa thành phố – chiếc kính thiên văn trên giá ba chân. Chữ dưới ảnh: ★ái kén, con ★ênh, ★ính thiên văn.
Trả lời:
- cái kén
- con kênh
- kính thiên văn
Quy tắc: k đứng trước e, ê, i; c đứng trước các âm còn lại (a, o, ô, ơ, u, ư…).
Nói và nghe: tranh trồng cây (trang 42)
Câu 1 (trang 42): Quan sát bức tranh dưới đây và cho biết:
– Mọi người đang làm gì?
– Mọi người làm công việc đó như thế nào?
– Em đặt tên gì cho bức tranh?
Tranh: trong một mảnh vườn có hàng rào trắng, một cô đội mũ cam cầm chậu cây non; một chú mặc áo xanh và các bạn đội mũ xanh ngồi xới đất, đặt cây xuống hố; một bạn xách bình tưới nước cho cây vừa trồng.
Trả lời:
- Mọi người đang trồng cây trong vườn trường.
- Mọi người làm rất chăm chỉ và vui vẻ: người đào hố, người đặt cây, người lấp đất, người tưới nước. Ai cũng đeo găng tay, đội mũ cẩn thận.
- Tên tranh gợi ý: Vườn cây của lớp em; Chúng em trồng cây; Thêm một mầm xanh.
Viết: tên bức tranh (trang 42)
Câu 1 (trang 42): Viết vào vở tên bức tranh mà em vừa đặt.
Trả lời: Con viết tên tranh đã đặt ở trên, chữ đầu viết hoa. Ví dụ: Chúng em trồng cây. Tên tranh ngắn, nói đúng việc mọi người đang làm là tốt nhất.
Hoạt động mở rộng (trang 42)
Câu 1 (trang 42): Nói với bạn bài thơ về mưa hoặc nắng mà em đã đọc.
Trả lời: Con nêu tên bài thơ, tác giả (nếu nhớ) và điều con thích. Ví dụ: Mình đã đọc bài thơ Mưa của Nguyễn Diệu ở đầu chủ đề này. Mình thích nhất chỗ bài thơ nói mưa là bạn, tiếng mưa như tiếng nhạc. Con cũng có thể đọc thuộc một khổ thơ cho bạn nghe.
Ghi nhớ
Cầu vồng có bảy màu, trên cùng là đỏ, dưới cùng là tím. Bài trước: Mặt trời và hạt đậu; bài kể chuyện của chủ đề: Thần mưa và thần nắng.