Mặt trời và hạt đậu là Bài 2 của Chủ đề 22: Mưa và nắng, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 37–39. Bài gồm phần nói về tranh, bài đọc, tìm tiếng có vần anh, ang, hai câu hỏi tìm hiểu bài, bài tập viết, nói và viết về cách giữ sức khoẻ khi nắng, mưa.

Nói và nghe (trang 37)
Câu 1 (trang 37): Quan sát tranh và cho biết trong tranh có những nhân vật nào.
Hai tranh. Tranh 1: ông mặt trời nói “Đậu nhỏ, dậy đi.”, dưới đất có hạt đậu vừa nhú mầm. Tranh 2: cây đậu non đã lên khỏi mặt đất, nói “Cháu chào ông mặt trời.”.
Trả lời: Trong tranh có hai nhân vật: ông mặt trời và hạt đậu (sau đó thành cây đậu non).
Đọc: Mặt trời và hạt đậu (trang 37–38)
Bài đọc là một câu chuyện ngắn, theo Nhật Linh. Bài có ba phần:
- Phần 1: hạt đậu đang ngủ trong đất thì được nắng đánh thức.
- Phần 2: ông mặt trời và hạt đậu trò chuyện; hạt đậu sợ lạnh, ông hứa sưởi ấm cho.
- Phần 3: hạt đậu cố gắng nhô lên khỏi mặt đất, mở hai lá non đón ông mặt trời.
Cách đọc:
- Đọc đúng: ấm êm, tỉnh giấc, thưa, sưởi ấm, vươn vai, trồi lên, sáng bừng, xoè, rực rỡ.
- Giải nghĩa: trồi lên là nhô lên khỏi mặt đất; sáng bừng là sáng rực lên rất nhanh; rực rỡ là sáng tươi, nổi bật.
- Lời ông mặt trời đọc to, ấm áp; lời hạt đậu đọc lễ phép, có chút rụt rè.
Câu 1 (trang 38): Tìm trong bài đọc tiếng có vần anh, ang.
Trả lời:
- Vần anh: lạnh, mạnh.
- Vần ang: đang (có hai lần), sáng (sáng bừng).
Lưu ý: tiếng nắng có vần ăng, không phải ang.
Câu 2 (trang 38): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần anh, ang.
Mẫu: bầu trời xanh, ánh nắng vàng.
Trả lời:
- Vần anh: quả chanh, bánh chưng, bức tranh, chạy nhanh, con kiến cánh.
- Vần ang: cái thang, làng quê, cây bàng, trang sách, buổi sáng, hàng rào.
Nội dung chính bài Mặt trời và hạt đậu
Nhờ nắng ấm của ông mặt trời, hạt đậu thức dậy, mạnh dạn vươn lên khỏi mặt đất và mở lá đón ánh sáng. Bài đọc cho con thấy cây cối cần ánh nắng để lớn lên, và khen hạt đậu biết nghe lời, dám cố gắng.
Tìm hiểu bài (trang 38)
Câu 1 (trang 38): Điều gì làm hạt đậu tỉnh giấc?
Trả lời: Hạt đậu tỉnh giấc vì có tia nắng của ông mặt trời rọi xuống đánh thức.
Câu 2 (trang 38): Khi thấy khắp nơi sáng bừng, hạt đậu đã làm gì?
Trả lời: Hạt đậu liền mở hai chiếc lá bé xíu, hướng lên phía ông mặt trời đang chiếu sáng.
Viết (trang 38)
Câu 1 (trang 38): Tập viết
– Tô chữ hoa: B
– Viết: Ban mai, ánh nắng trong vắt.
Trả lời:
- Tô chữ hoa B theo nét chấm mờ trong vở, đúng chiều mũi tên; chữ B hoa gồm hai nét: nét móc ngược trái và nét cong (cong trên nối cong phải), có chỗ thắt nhỏ ở giữa thân chữ.
- Viết câu: chữ B trong Ban viết hoa; sau tiếng mai có dấu phẩy; cuối câu có dấu chấm.
- Ban mai là buổi sáng sớm. Chú ý: ánh (dấu sắc), nắng (vần ăng), vắt (vần ăt).
Câu 2 (trang 38): Nhìn – viết
Đoạn viết: Mặt trời và hạt đậu (từ Cậu vội xoè đến rực rỡ).
Trả lời: Đây là câu cuối của bài đọc. Con nhìn sách, viết từng cụm từ:
- Viết hoa chữ Cậu ở đầu câu.
- Chú ý các tiếng: vội (dấu nặng), xoè (vần oe, dấu huyền), xíu (vần iu), hướng (vần ương), rực rỡ (dấu nặng, dấu ngã).
- Cuối câu có dấu chấm; viết xong đọc lại để soát lỗi.
Câu 3 (trang 38): Thay hình ngôi sao bằng chữ tr hoặc chữ ch.
Ba ảnh: bát canh có trứng – bát cháo cá – cốc nước có lát cam, đào. Chữ dưới ảnh: canh ★ứng, ★áo cá lóc, ★à đào.
Trả lời:
- canh trứng
- cháo cá lóc
- trà đào
Câu 4 (trang 38): Thay hình chiếc lá bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Ba ảnh: múc sữa chua vào hũ – đĩa cải xoong – người nông dân thu hoạch sả. Chữ dưới ảnh: làm sưa chua, trộn cai xoong, thu hoạch sa (chiếc lá che dấu thanh).
Trả lời:
- làm sữa chua (dấu ngã)
- trộn cải xoong (dấu hỏi)
- thu hoạch sả (dấu hỏi)
Nói và nghe: giữ sức khoẻ khi nắng, mưa (trang 39)
Câu 1 (trang 39): Nêu hai, ba việc em làm để bảo vệ sức khoẻ trong những ngày nắng, nóng hoặc ngày mưa, lạnh.
Tranh gợi ý: ngày nắng – mẹ che ô cho con đội nón, người đi xe máy đội mũ, đeo khẩu trang; bạn gái uống nước dừa; bạn trai ăn hoa quả. Ngày mưa – người đi xe mặc áo mưa; bạn trai uống nước ấm; bạn gái ăn bát canh nóng.
Trả lời:
- Ngày nắng, nóng: em đội mũ rộng vành hoặc che ô khi ra đường; em uống nhiều nước, nước dừa; em ăn thêm trái cây như dưa hấu, cam.
- Ngày mưa, lạnh: em mặc áo mưa khi đi ra ngoài; em mặc thêm áo ấm, quàng khăn; em uống nước ấm, ăn canh nóng.
Viết: khi đi ra ngoài lúc nắng hoặc mưa (trang 39)
Câu 1 (trang 39): Em làm gì khi đi ra ngoài lúc trời nắng hoặc trời mưa? Viết câu trả lời vào vở.
Trả lời: Con viết một hoặc hai câu ngắn, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. Ví dụ:
- Trời nắng, em đội mũ trước khi ra khỏi nhà.
- Trời mưa, em mặc áo mưa và đi chậm cho khỏi trượt ngã.
Hoạt động mở rộng (trang 39)
Câu 1 (trang 39): Hát bài Trời nắng, trời mưa (Đặng Nhất Mai).
Trả lời: Con nghe và hát theo bài Trời nắng, trời mưa của nhạc sĩ Đặng Nhất Mai cùng các bạn. Có thể vừa hát vừa làm động tác: khi hát về nắng thì đưa tay lên che trán, khi hát về mưa thì giơ tay làm mái che trên đầu.
Ghi nhớ
Cây cần nắng để lớn, người cần biết giữ gìn sức khoẻ khi trời nắng hay mưa. Bài trước: Mưa; bài sau: Cầu vồng.