Bài 13: U, u, Ư, ư trong sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1, trang 38–39, dạy con hai âm u, ư qua các từ dù, đu đủ, hổ dữ. Bài có 5 hoạt động: nhận biết, đọc, tô và viết, đọc câu theo tranh, nói lời giới thiệu.

Bài 13: U, u, Ư, ư học những gì?
- Nhận biết chữ U, u và Ư, ư; phân biệt hai chữ nhờ cái râu.
- Đánh vần, đọc đủ, lừ và các tiếng dù, hũ, củ, dự, lữ.
- Tô và viết u, ư, dù, hổ dữ.
- Giới thiệu về mình với các bạn trong nhóm.
Nhận biết, đọc, tô và viết (trang 38)
Câu 1 (trang 38): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ bạn gái đứng bên bàn ăn. Trên bàn có một quả đu đủ chín và đĩa đu đủ đã bổ thành miếng. Bạn cầm một miếng lên ăn, mắt nhắm lại vì thấy ngon.
Câu dưới tranh khen đu đủ chín rất ngọt. Chữ u, ư được tô đỏ ở các tiếng Đu, đủ, lừ. Ngọt lừ nghĩa là rất ngọt, ngọt đậm.
Câu 2 (trang 38): Đọc
Sách in: u, ư; đ – u → đủ; l – ư → lừ; dãy tiếng: dù, đủ, hũ, củ, dự, lữ; tranh kèm từ: dù, đu đủ, hổ dữ.
Trả lời:
- Âm u: môi tròn, chu ra phía trước. Âm ư: môi không tròn, hơi dẹt.
- Đánh vần: đờ – u – đu – hỏi – đủ; lờ – ư – lư – huyền – lừ.
- Tranh: dù (chiếc dù của người nhảy dù đang bay trên trời), đu đủ (quả đu đủ vỏ vàng xanh), hổ dữ (con hổ vằn đang chồm tới, nhe nanh).
Câu 3 (trang 38): Tô và viết
Trả lời: Con tô rồi viết: u, u, ư, ư, dù, hổ dữ.
- Chữ u cao 2 li: nét xiên, nét móc ngược thứ nhất rồi nét móc ngược thứ hai.
- Chữ ư: viết như u, thêm cái râu nhỏ ở đầu nét móc thứ hai.
- Tiếng dù: d nối u, dấu huyền trên u. Tiếng hổ: h nối ô, dấu hỏi. Tiếng dữ: d nối ư, dấu ngã đặt trên chữ ư.
Đọc theo tranh và giới thiệu (trang 39)
Câu 4 (trang 39): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ dưới nước có một con cá to, hàm răng nhọn hoắt, đang há miệng lao về phía đàn cá nhỏ. Câu đọc cho biết đó là cá hổ, một loài cá hung dữ.
Con đánh vần: cờ – a – ca – sắc – cá; hờ – ô – hô – hỏi – hổ; lờ – a – la; dờ – ư – dư – ngã – dữ. Đọc trơn cả câu với giọng hơi mạnh ở tiếng dữ.
Câu 5 (trang 39): Nói
Giới thiệu.
Trả lời: Tranh vẽ một nhóm bạn ngồi ghế nhựa thành vòng tròn trên sân trường, cạnh gốc cây. Một bạn trai đứng lên, các bạn khác ngồi lắng nghe.
Con tập giới thiệu trước nhóm:
- Tớ tên là Thư, tớ học lớp 1C. Tớ thích ăn đu đủ và thích vẽ tranh.
- Nhà tớ ở gần trường. Tớ mong được làm bạn với các cậu.
Khi một bạn đang giới thiệu, các bạn còn lại ngồi ngay ngắn, nhìn bạn và vỗ tay khi bạn nói xong.
Ghi nhớ sau Bài 13
Chữ ư khác chữ u ở cái râu. Tiếng có u: đu, đủ, dù, củ, hũ. Tiếng có ư: lừ, dữ, dự, lữ. Bài tiếp theo là Bài 14: Ch, ch, Kh, kh.