Bài 14: Ch, ch, Kh, kh ở trang 40–41 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Đây là bài đầu tiên con học chữ ghép từ hai con chữ: ch và kh. Bài có 5 hoạt động, kết thúc bằng phần nói về cá cảnh.

Bài 14: Ch, ch, Kh, kh học những gì?
- Nhận biết chữ ghép ch (c và h) và kh (k và h).
- Đánh vần, đọc chú, khỉ và các tiếng chè, chỉ, chợ, khế, kho, khô.
- Tô và viết ch, kh, chú khỉ.
- Nói về bể cá cảnh.
Nhận biết, đọc, tô và viết (trang 40)
Câu 1 (trang 40): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ một gia đình khỉ ngồi trên tảng đá trong rừng: hai con khỉ lớn và một chú khỉ con, chúng đang bóc chuối ăn, vỏ chuối rơi trên đá.
Câu dưới tranh kể các chú khỉ đang ăn chuối. Chữ ch, kh được tô đỏ ở các tiếng chú, khỉ, chuối.
Câu 2 (trang 40): Đọc
Sách in: ch, kh; ch – u → chú; kh – i → khỉ; dãy tiếng: chè, chỉ, chợ, khế, kho, khô; tranh kèm từ: lá khô, chú khỉ, chợ cá.
Trả lời:
- Âm ch đọc là chờ, mặt lưỡi áp lên vòm miệng rồi bật ra. Âm kh đọc là khờ, hơi đi ra mạnh, hơi rít ở cuống lưỡi.
- Đánh vần: chờ – u – chu – sắc – chú; khờ – i – khi – hỏi – khỉ.
- Tranh: lá khô (mấy chiếc lá nâu đã khô), chú khỉ, chợ cá (người bán, người mua bên những thau cá).
Hai con chữ ghép lại chỉ đọc thành một âm: ch đọc là chờ chứ không đọc cờ – hờ.
Câu 3 (trang 40): Tô và viết
Trả lời: Con tô rồi viết: ch, ch, kh, kh, chú khỉ.
- Chữ ch: viết c (cao 2 li) rồi nối liền sang h (cao 5 li).
- Chữ kh: viết k (cao 5 li) rồi nối sang h (cao 5 li).
- Từ chú khỉ: chú có dấu sắc trên u; khỉ có dấu hỏi trên i (bỏ dấu chấm của i). Hai tiếng cách nhau một chữ o.
Đọc theo tranh và nói về cá cảnh (trang 41)
Câu 4 (trang 41): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ chị gắp thức ăn từ nồi cá kho đang bốc khói, bên cạnh có đĩa cá. Em trai ngồi chờ, mặt rất háo hức. Câu đọc cho biết chị có món cá kho với khế.
Con đánh vần: chờ – i – chi – nặng – chị; khờ – o – kho; khờ – ê – khê – sắc – khế. Cá kho khế là món cá nấu cùng khế chua, ăn đưa cơm. Con đọc rõ kho và khế, không đọc nhầm thành co, kế.
Câu 5 (trang 41): Nói
Cá cảnh.
Trả lời: Tranh vẽ một bạn trai đứng ngắm bể cá đặt trên tủ gỗ. Trong bể có hòn non bộ, rong xanh và nhiều chú cá cảnh nhiều màu: cá có sọc, cá vàng cam.
Con có thể nói:
- Bể cá nhà bạn có nhiều cá đẹp, có cả rong và hòn đá.
- Nhà con nuôi hai chú cá vàng. Ngày nào con cũng cho cá ăn một ít.
- Muốn cá khỏe, phải thay nước sạch và không cho ăn quá no.
Ghi nhớ sau Bài 14
Ch và kh là chữ ghép, mỗi chữ đọc thành một âm. Tiếng có ch: chú, chuối, chợ, chị. Tiếng có kh: khỉ, kho, khế, khô. Sau bài này là Bài 15: Ôn tập và kể chuyện.