Bài 100: oi, ây thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 14–15. Con học vần oi và vần ây qua hai từ con voi, cây dừa. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần oi, ây, tập đọc truyện Sói và dê (kèm sắp xếp tranh) và tập viết.

Bài 100: oi, ây học những gì?
- Biết vần oi gồm o và i, vần ây gồm â và y; đánh vần: o – i – oi, â – y – ây.
- Đọc trơn con voi, cây dừa và tìm đúng tiếng có vần oi, ây.
- Đọc truyện Sói và dê, sắp xếp bốn tranh theo đúng nội dung.
- Tập viết oi, con voi, ây, cây dừa.
Làm quen, tìm tiếng có vần oi, ây (trang 14)
Câu 1 (trang 14): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Con vật to, có vòi dài và hai ngà trắng đứng trên bãi cỏ: con voi. Đánh vần: cờ – on – con; vờ – oi – voi.
- Cây thân cao, lá dài xòe ra trên ngọn, có chùm quả: cây dừa. Đánh vần: cờ – ây – cây; dờ – ưa – dưa – huyền – dừa.
Chữ â không bao giờ đứng một mình ở cuối tiếng nên vần ây luôn có y đi sau. Con nghe kĩ cặp tay – tây: tay có vần ay, tây có vần ây.
Câu 2 (trang 14): Tiếng nào có vần oi? Tiếng nào có vần ây?
Sáu hình: (1) nhà ngói (ngôi nhà mái lợp ngói); (2) chó sói; (3) cấy lúa (bác nông dân đội nón cúi cấy mạ); (4) đám mây (những đám mây trắng trên trời xanh); (5) cái còi (chiếc còi màu vàng); (6) nhảy dây (bạn gái đang nhảy dây).
Trả lời:
| Tiếng có vần oi | ngói, sói, còi |
| Tiếng có vần ây | cấy, mây, dây |
Một vài tiếng dễ nhầm: cái có vần ai, nhảy có vần ay (đã học ở Bài 97), không phải vần oi, ây. Cấy lúa là cắm từng nhánh mạ non xuống ruộng.
Tập đọc và tập viết (trang 15)
Câu 3 (trang 15): Tập đọc
Bài đọc: Sói và dê, phỏng theo Truyện cổ Ba Tư. Sau bài đọc có câu hỏi Sắp xếp các tranh theo đúng nội dung truyện. Bốn tranh nhỏ: tranh số 1 (sói chồm tới trước dê con đang ăn cỏ), tranh số 2 (sói đứng nghe dê con nói), một tranh chưa đánh số vẽ ông chủ cầm gậy đuổi sói chạy, một tranh chưa đánh số vẽ dê con kêu Be… be… trước mặt sói.
Trả lời: Truyện Sói và dê kể về một chú dê con thông minh. Đang ăn cỏ, dê con bỗng gặp sói. Dê sợ lắm nhưng không cuống, lễ phép xin được hát tặng sói một bài trước khi bị ăn. Sói ưng ngay. Dê con liền kêu thật to. Ông chủ ở gần đấy nghe tiếng, cầm gậy chạy tới đánh cho sói một trận nhớ đời. Tranh lớn vẽ ông chủ giơ gậy đuổi theo con sói xám, dê con đứng xa trên bãi cỏ.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: Sói (sờ – oi – soi – sắc – sói), thấy (thờ – ây – thây – sắc – thấy), nói (nờ – oi – noi – sắc – nói), lấy (lờ – ây – lây – sắc – lấy), gậy (gờ – ây – gây – nặng – gậy).
- bình tĩnh: không hoảng hốt, vẫn nghĩ được cách làm. nện: đánh mạnh. một trận nên thân: một trận đòn đáng đời.
- Lời dê con nói với sói (sau dấu gạch ngang) đọc giọng nhỏ nhẹ, lễ phép; tiếng kêu Be… be… đọc to, kéo dài.
Thứ tự đúng của các tranh:
| Tranh 1 | Dê con gặp sói. |
| Tranh 2 | Dê con xin hát tặng sói, sói đồng ý. |
| Tranh 3 | Tranh dê con kêu Be… be… (ô bên phải hàng dưới). |
| Tranh 4 | Tranh ông chủ cầm gậy đuổi sói (ô bên trái hàng dưới). |
Vậy ô tròn ở tranh bên trái hàng dưới điền số 4, ô tròn ở tranh bên phải điền số 3: dê kêu trước, ông chủ nghe thấy rồi mới chạy tới.
Bài học: khi gặp nguy hiểm, con phải thật bình tĩnh và kêu to để người lớn đến giúp. Bài tiếp theo, Bài 101: ôi, ơi Tiếng Việt 1 Cánh diều, đổi sang thơ: Ong và bướm, cùng hai từ trái ổi, bơi lội.
Câu 4 (trang 15): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: oi, con voi, ây, cây dừa.
- Vần oi: o nối i; nhớ dấu chấm trên i.
- con voi: hai chữ, cách nhau một con chữ o.
- Vần ây: â nối y (y cao 5 li); dấu mũ đặt trên a.
- cây dừa: chữ d cao 4 li; dấu huyền đặt trên chữ ư.
Cuối trang 14 in hai vần mới để con đọc lại: oi, ây.
Ghi nhớ sau Bài 100
Tiếng có vần oi: voi, ngói, sói, còi, nói. Tiếng có vần ây: cây, cấy, mây, dây, thấy, lấy, gậy. Truyện Sói và sóc ở Bài 56 cũng kể về một con vật nhỏ thông minh khi gặp sói.