Bài 106: ao, eo thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 24–25. Con học vần ao và vần eo qua hai từ ngôi sao, con mèo. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ao, eo, tập đọc truyện Mèo dạy hổ (kèm chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 106: ao, eo học những gì?
- Biết vần ao gồm a và o, vần eo gồm e và o; đánh vần: a – o – ao, e – o – eo.
- Đọc trơn ngôi sao, con mèo và tìm đúng tiếng có vần ao, eo trong sáu hình.
- Đọc truyện Mèo dạy hổ, hiểu vì sao mèo thôi không dạy hổ.
- Tập viết ao, ngôi sao, eo, con mèo.
Làm quen, tìm tiếng có vần ao, eo (trang 24)
Câu 1 (trang 24): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Ngôi sao năm cánh màu vàng, có khuôn mặt cười: ngôi sao. Đánh vần: sờ – ao – sao.
- Chú mèo tam thể đeo vòng cổ đỏ: con mèo. Đánh vần: mờ – eo – meo – huyền – mèo.
Hai vần ao, eo đều kết thúc bằng chữ o. Khác nhau ở chữ đứng đầu: ao bắt đầu bằng a, eo bắt đầu bằng e. Khi đọc vần ao, con mở miệng rộng rồi tròn môi lại; đọc vần eo thì miệng dẹt hơn ở đầu.
Câu 2 (trang 24): Tiếng nào có vần ao? Tiếng nào có vần eo?
Sáu hình: (1) cái kéo; (2) gạo; (3) bánh dẻo; (4) quả táo; (5) mũ tai bèo; (6) con dao.
Trả lời:
| Tiếng có vần ao | gạo, táo, dao |
| Tiếng có vần eo | kéo, dẻo, bèo |
Con đánh vần để kiểm tra: gờ – ao – gao – nặng – gạo; tờ – ao – tao – sắc – táo; dờ – ao – dao. Với vần eo: ca – eo – keo – sắc – kéo; dờ – eo – deo – hỏi – dẻo; bờ – eo – beo – huyền – bèo. Bánh dẻo là loại bánh trung thu vỏ trắng, mềm. Mũ tai bèo là mũ vải vành mềm, rủ xuống như tai bèo.
Tập đọc và tập viết (trang 25)
Câu 3 (trang 25): Tập đọc
Bài đọc: Mèo dạy hổ, truyện dân gian Việt Nam. Sau bài đọc có câu hỏi Chọn ý đúng: Mèo không dạy hổ nữa vì… a) hổ không giữ lời hứa. – b) tài hổ đã cao.
Trả lời: Truyện Mèo dạy hổ có ba đoạn ngắn:
- Đoạn 1: Hổ biết mèo bắt mồi giỏi nên xin làm học trò. Mèo nhận lời, chỉ đặt một điều kiện là hổ không được bắt các con thú bé. Hổ hứa, nhưng vừa biết cách vồ mồi đã đi bắt thỏ.
- Đoạn 2: Vì vậy, mèo thôi không dạy hổ.
- Đoạn 3: Hổ tưởng mình đã giỏi hơn thầy, rình mèo trong đêm để vồ. Mèo nhanh chân trèo vụt lên cây và cho hổ biết còn một môn võ trèo chưa dạy.
Tranh vẽ hổ vằn vện đứng dưới gốc cây, ngước mắt nhìn lên; mèo xám ngồi yên trên cành cao.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: giao (gi – ao – giao), cao (cờ – ao – cao), lao (lờ – ao – lao), mèo (mờ – eo – meo – huyền – mèo), leo (lờ – eo – leo), trèo (trờ – eo – treo – huyền – trèo), Mẻo (mờ – eo – meo – hỏi – mẻo), meo (mờ – eo – meo). Sang Bài 107: au, âu Tiếng Việt 1 Cánh diều, con học tiếp vần au, âu qua cây cau, chim sâu và truyện Sáu củ cà rốt.
- giao hẹn: nói trước điều kiện để hai bên cùng giữ. vồ mồi: lao tới chụp lấy con vật để ăn. leo tót: leo rất nhanh, chỉ một cái là lên tới nơi.
- Câu cuối là lời mèo, đọc giọng vui, hơi trêu chọc; ba tiếng Mẻo mèo meo đọc như tiếng mèo kêu.
Chọn ý đúng:
| Mèo không dạy hổ nữa vì… | a) hổ không giữ lời hứa. |
Hổ đã đồng ý không bắt thú nhỏ, vậy mà mới học được một chút đã đi bắt thỏ, tức là hổ nói mà không làm. Ý b sai: tài hổ đâu có cao, chỉ là hổ tự nghĩ như thế, nên cuối truyện hổ không trèo theo được mèo.
Truyện khuyên con: đã hứa thì phải giữ lời; học được điều hay thì đừng dùng để làm hại người khác, và đừng vội cho là mình đã giỏi hơn thầy.
Câu 4 (trang 25): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ao, ngôi sao, eo, con mèo.
- Vần ao: viết a rồi nối sang o, nét nối liền, không nhấc bút.
- ngôi sao: chữ g cao 5 li (nét khuyết dưới); chữ s cao hơn 2 li một chút.
- Vần eo: viết e rồi nối sang o.
- con mèo: dấu huyền của mèo đặt trên chữ e, không đặt trên o.
Cuối trang 24 in hai vần ao, eo để con đọc lại.
Ghi nhớ sau Bài 106
Tiếng có vần ao: sao, gạo, táo, dao, giao, cao, lao. Tiếng có vần eo: mèo, kéo, dẻo, bèo, leo, trèo. Trong vần ao, eo, dấu thanh đặt trên chữ đầu vần (a hoặc e). Bài liền trước là Bài 105: Ôn tập.