Bài 10: Ôn tập và kể chuyện ở trang 32–33 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1 giúp con ôn các âm o, ô, ơ, d, đ và năm dấu thanh đã học ở Bài 6–9. Bài có 3 hoạt động: đọc, viết và kể chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn.

Bài 10: Ôn tập và kể chuyện học những gì?
- Ghép d, đ với o, ô, ơ thành tiếng.
- Đọc các từ có dấu thanh và hai câu ngắn.
- Viết đỗ đỏ.
- Kể chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn theo 4 tranh.
Đọc và viết (trang 32–33)
Câu 1 (trang 32): Đọc
Bảng ghép: hàng d, đ; cột o, ô, ơ (ô d – o đã điền sẵn do). Các đám mây có từ: bó cỏ, cá cờ, đỡ bà, bờ đê, cờ đỏ, đỗ đỏ, dỗ bé. Hai câu đọc ở cuối trang.
Trả lời:
Bảng ghép tiếng:
| o | ô | ơ | |
| d | do | dô | dơ |
| đ | đo | đô | đơ |
Con đọc theo hàng ngang rồi theo cột dọc. Chú ý đọc đúng dờ và đờ.
Đọc từ trong các đám mây: đánh vần tiếng khó, rồi đọc trơn. Một số từ cần hiểu nghĩa:
- đỗ đỏ: một loại đậu hạt màu đỏ, dùng nấu chè, nấu xôi.
- dỗ bé: nói ngọt, vỗ về cho em bé nín khóc.
- đỡ bà: dìu, giúp bà đứng dậy hoặc đi lại.
Hai câu đọc: câu thứ nhất nói ở bờ đê có con dế; câu thứ hai nói bà có đỗ đỏ. Con đọc rõ dế (d, dấu sắc) và đỗ, đỏ (đ, dấu ngã và dấu hỏi).
Câu 2 (trang 33): Viết
Trả lời: Con viết đỗ đỏ vào vở.
- Tiếng đỗ: đ nối ô, đặt dấu ngã trên dấu mũ.
- Tiếng đỏ: đ nối o, đặt dấu hỏi trên chữ o.
- Chữ đ cao 4 li, chữ o và ô cao 2 li. Hai tiếng cách nhau một chữ o.
Kể chuyện: Đàn kiến con ngoan ngoãn (trang 33)
Câu 3 (trang 33): Kể chuyện
Đàn kiến con ngoan ngoãn, bốn tranh kèm câu hỏi: (1) Bà kiến sống ở đâu? (2) Đàn kiến con dùng vật gì để khiêng bà kiến? (3) Đàn kiến con đưa bà kiến đến đâu? (4) Được ở nhà mới, bà kiến nói gì với đàn kiến con?
Trả lời: Đây là một câu chuyện cổ của Nhật Bản, lời kể in trong sách giáo viên. Bà kiến già yếu, sống một mình; đàn kiến con thấy vậy liền giúp bà chuyển đến chỗ ở tốt hơn.
- Tranh 1: Bà kiến ở trong một cái tổ nhỏ dưới đất, vừa chật vừa ẩm. Bà bị ốm.
- Tranh 2: Đàn kiến con mang về một chiếc lá to, đỡ bà nằm lên lá rồi cùng nhau khiêng đi.
- Tranh 3: Đàn kiến con đưa bà đến chỗ có nắng ấm, thoáng mát, rồi lên một gò đất cao, khô ráo để làm nhà mới.
- Tranh 4: Ở nhà mới, bà kiến khen các cháu ngoan, nói mình đã khỏe hơn và cảm ơn đàn kiến con.
Bài học: các bạn kiến nhỏ biết thương và giúp đỡ người già. Con cũng vậy, hãy lễ phép, giúp đỡ ông bà và người lớn tuổi.
Ghi nhớ sau Bài 10
Con đã ôn âm o, ô, ơ, d, đ và đủ năm dấu thanh. Tiếng có dấu ngã: đỗ, đỡ, dỗ. Tiếng có dấu hỏi: cỏ, đỏ. Bài tiếp theo là Bài 11: I, i, K, k.