Cô chổi rơm là Bài 1 của Chủ đề 26: Những người bạn im lặng, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 71–73. Bài gồm phần kể tên đồ vật, bài đọc, tìm tiếng có vần ôi, ơm, ôm, hai câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, nói và viết lời cảm ơn, xin lỗi, giải câu đố.

Nói và nghe (trang 71)
Câu 1 (trang 71): Nêu tên các đồ vật có trong bức tranh.
Tranh vẽ một phòng khách.
Trả lời: Trong tranh có: bộ ghế sô pha màu xanh, gối tựa, chiếc bàn nước, cái điều khiển trên bàn, tấm thảm tím, chiếc ti vi, kệ ti vi, lọ hoa, khung tranh treo tường, cánh cửa và tấm thảm chùi chân trước cửa.
Câu 2 (trang 71): Kể tên ba, bốn đồ vật trong nhà em.
Trả lời: Con kể những đồ vật có thật trong nhà mình. Ví dụ: Nhà em có tủ lạnh, nồi cơm điện, quạt máy, giá sách và chiếc bàn học của em.
Đọc: Cô chổi rơm (trang 71–72)
Bài đọc theo Vũ Duy Thông, gồm ba đoạn:
- Đoạn 1: tả dáng vẻ xinh xắn của cô chổi rơm, váy và áo đều bằng rơm vàng, được tết thành vòng như áo len.
- Đoạn 2: chổi rơm nhỏ nhưng làm việc giỏi; chị Thuỳ Linh dùng chổi quét nhà mỗi ngày hai lần.
- Đoạn 3: chị rất quý chổi, nhờ bà đóng đinh sau cửa để treo chổi lên cho khô và gọn.
Cách đọc:
- Đọc đúng: chổi rơm, xinh xắn, vàng óng, sợi rơm, tết lại, cuốn, Thuỳ Linh, chiếc đinh, đỡ ẩm.
- Giải nghĩa: vàng óng là vàng và bóng đẹp; tết là đan nhiều sợi vào nhau thành dây (như tết tóc); được việc là làm việc tốt, có ích.
- Giọng đọc nhẹ nhàng, vui; nhấn ở những từ tả màu vàng của chổi.
Câu 1 (trang 72): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ôi, ơm.
Trả lời:
- Vần ôi: chổi (có nhiều lần trong bài), thôi (chỉ quét nhà thôi).
- Vần ơm: rơm (chổi rơm, sợi rơm).
Có sách giải chỉ ghi tiếng chổi cho vần ôi; đọc kĩ đoạn 2 con sẽ thấy thêm tiếng thôi.
Câu 2 (trang 72): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ôi, ơm, ôm.
Mẫu: cái nồi, cái nơm, cái chậu nhôm.
Trả lời:
- Vần ôi: cái gối, đôi dép, quả ổi, nồi cháo, chồi non.
- Vần ơm: nồi cơm, cái bờm, sáng sớm, mùi thơm, nấm rơm.
- Vần ôm: con tôm, hôm nay, cái ôm, hạt cốm, quả chôm chôm.
Nội dung chính bài Cô chổi rơm
Bài đọc tả chiếc chổi rơm xinh xắn và chăm chỉ, giúp chị Thuỳ Linh giữ nhà sạch sẽ. Chị quý chổi nên cất giữ cẩn thận. Qua đó, bài nhắc con yêu quý, giữ gìn những đồ vật quen thuộc trong nhà, những người bạn im lặng của mình.
Tìm hiểu bài (trang 72)
Câu 1 (trang 72): Tìm những từ nói về màu áo và váy của cô bé chổi rơm.
Trả lời:
| Màu váy | vàng óng |
| Màu áo | vàng tươi |
Câu 2 (trang 72): Mỗi lần quét nhà xong, chị Thuỳ Linh treo chổi rơm ở đâu?
Trả lời: Quét nhà xong, chị Thuỳ Linh treo chổi rơm lên chiếc đinh bà đóng ở phía sau cánh cửa. Treo như vậy chổi không bị ẩm mà nhà lại gọn.
Viết (trang 72)
Câu 1 (trang 72): Tập viết
– Tô chữ hoa: I
– Viết: Ít vận động sẽ không tốt cho sức khoẻ.
Trả lời:
- Tô chữ hoa I theo nét chấm mờ, đúng chiều mũi tên; chữ I hoa gồm nét cong trái nối lượn ngang ở trên và một nét móc ngược trái kéo xuống.
- Viết câu: chữ I trong Ít viết hoa, dấu sắc đặt trên I; cuối câu có dấu chấm.
- Chú ý: vận động (vần ân, ông), sẽ (dấu ngã), sức khoẻ (vần ưc, vần oe).
Câu 2 (trang 72): Nhìn – viết
Đoạn viết: Cô chổi rơm (từ Áo của cô đến áo len vậy).
Trả lời: Đoạn có hai câu ở cuối đoạn 1 bài đọc. Con nhìn sách viết:
- Đầu mỗi câu viết hoa: Áo, Những.
- Chú ý: sợi (vần ơi), rơm (vần ơm), tết (vần êt), cuốn (vần uôn), quanh (vần oanh), len (vần en).
- Câu thứ hai có hai dấu phẩy; cuối mỗi câu có dấu chấm.
Câu 3 (trang 72): Thay hình ngôi sao bằng vần uôi hoặc vần ui.
Ba tranh: em bé ngủ trong cũi – chiếc vợt điện bắt muỗi – cái gùi đan bằng mây tre. Chữ dưới tranh: cái c★ (dấu ngã), vợt bắt m★ (dấu ngã), cái g★ (dấu huyền).
Trả lời:
- cái cũi (vần ui)
- vợt bắt muỗi (vần uôi)
- cái gùi (vần ui)
Câu 4 (trang 72): Thay hình chiếc lá bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Ba tranh: cái rổ tre – chồng đĩa sứ – đôi đũa. Chữ dưới tranh: cái rô, cái đia, đôi đua (chiếc lá che dấu thanh).
Trả lời:
- cái rổ (dấu hỏi)
- cái đĩa (dấu ngã)
- đôi đũa (dấu ngã)
Nói và nghe: lời cảm ơn, xin lỗi (trang 73)
Câu 1 (trang 73): Em sẽ nói gì để:
– Cảm ơn bố đã sửa lại chân bàn học cho em.
– Xin lỗi mẹ vì đã làm vỡ chậu cây trong nhà.
Tranh: bố cầm dụng cụ sửa chữa, nói “Bố sửa xong chân bàn cho con rồi đấy.”; một bạn trai ôm quả bóng, cúi đầu bên chậu cây vỡ, mẹ đứng cạnh.
Trả lời:
- Cảm ơn bố: Con cảm ơn bố ạ! Bàn học chắc chắn rồi, con sẽ ngồi học thật ngoan.
- Xin lỗi mẹ: Mẹ ơi, con đá bóng trong nhà nên làm vỡ chậu cây. Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽ ra sân chơi.
Khi cảm ơn, con nhìn người nghe, nói vui vẻ; khi xin lỗi, con nói rõ mình đã làm sai điều gì và hứa sửa.
Viết: lời cảm ơn hoặc xin lỗi (trang 73)
Câu 1 (trang 73): Viết vào vở lời cảm ơn hoặc xin lỗi em vừa nói.
Trả lời: Con chọn một lời vừa nói để viết. Ví dụ: Con cảm ơn bố đã sửa bàn học cho con. Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm (hoặc dấu chấm than).
Hoạt động mở rộng (trang 73)
Câu 1 (trang 73): Giải câu đố sau:
Có cánh không biết bay
Chỉ quay như chong chóng
Làm gió, xua cái nóng
Mất điện là hết quay.
(Là cái gì?)
Trả lời: Đó là cái quạt điện. Quạt có cánh nhưng không bay, chỉ quay tròn để tạo gió; khi mất điện thì quạt dừng. Bên cạnh câu đố, sách cũng vẽ một chiếc quạt bàn.
Ghi nhớ
Đồ vật trong nhà là những người bạn im lặng giúp ta mỗi ngày, con hãy giữ gìn chúng. Bài tiếp theo của chủ đề là Ngưỡng cửa. Chủ đề trước kết thúc bằng bài kể chuyện Cô giáo như mẹ hiền.