Ngưỡng cửa là Bài 2 của Chủ đề 26: Những người bạn im lặng, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 74–75. Bài gồm câu hỏi về nơi em thích trong nhà, bài thơ Ngưỡng cửa, tìm tiếng có vần an, ang, ba câu hỏi tìm hiểu bài, nói về việc giữ nhà sạch và thi kể đồ dùng.

Nói và nghe (trang 74)
Câu 1 (trang 74): Em thích nơi nào nhất trong ngôi nhà của em?
Trả lời: Con nói nơi mình thích và vì sao. Ví dụ:
- Em thích góc học tập nhất, vì ở đó có bàn học, giá sách và những bức tranh em vẽ.
- Em thích căn bếp nhất, vì tối nào cả nhà cũng quây quần ăn cơm ở đó.
Đọc: Ngưỡng cửa (trang 74–75)
Ngưỡng cửa là thanh gỗ hoặc bậc thấp nằm ngang ở chân khung cửa ra vào. Bài thơ của Vũ Quần Phương có ba khổ, mỗi khổ bốn dòng, mỗi dòng năm tiếng.
- Khổ 1: ngưỡng cửa quen thuộc với mọi người từ lúc còn bé, khi bà và mẹ dắt bé tập đi.
- Khổ 2: bố mẹ ngày nào cũng tất bật đi qua; bạn bè chạy đến chơi thì luôn vui vẻ.
- Khổ 3: từ ngưỡng cửa, bạn nhỏ bước đi học buổi đầu tiên; phía trước là con đường dài đang đợi.
Tranh minh hoạ: bà dắt em bé tập đi ở bậc cửa, chị gái đeo cặp chuẩn bị đi học, hai bạn nhỏ chạy tới vẫy tay.
Cách đọc:
- Đọc đúng: ngưỡng cửa, tấm bé, dắt vòng, đi men, ngày đêm, vội, đầu tiên, xa tắp.
- Giải nghĩa: đi men là em bé mới tập đi, vịn dọc theo tường, theo tay người lớn mà bước; xa tắp là xa tít, dài mãi.
- Ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2; giọng tha thiết, trìu mến.
Câu 1 (trang 75): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ang.
Trả lời: Tiếng có vần ang là đang (ở dòng cuối bài thơ).
Câu 2 (trang 75): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần an, ang.
Mẫu: lan can, cầu thang.
Trả lời:
- Vần an: bàn ăn, cái chạn, quạt bàn, bạn bè, ban công, gian bếp.
- Vần ang: cái bảng, hàng rào, buổi sáng, gian hàng, làng quê.
Nội dung chính bài Ngưỡng cửa
Bài thơ nói về ngưỡng cửa, một vật bình thường nhưng gắn bó với mỗi người: nơi bé tập đi, nơi bố mẹ ra vào hằng ngày, nơi bạn bè ghé chơi và nơi tiễn bạn nhỏ đến trường. Ngưỡng cửa như người bạn im lặng luôn dõi theo bạn nhỏ lớn lên.
Tìm hiểu bài (trang 75)
Câu 1 (trang 75): Ai dắt bé tập đi?
Trả lời: Bà và mẹ dắt bé tập đi.
Câu 2 (trang 75): Đọc những câu thơ cho biết ngưỡng cửa là nơi bạn nhỏ:
– tập đi
– đón bạn bè đến nhà
– rời nhà để đến lớp.
Trả lời: Con tìm và đọc các dòng thơ sau:
| Tập đi | Khổ 1, dòng 3 và 4 (bà, mẹ dắt bé đi men). |
| Đón bạn bè đến nhà | Khổ 2, dòng 3 và 4 (bạn bè chạy tới, lúc nào cũng vui). |
| Rời nhà để đến lớp | Khổ 3, dòng 1 và 2 (nơi đưa bạn nhỏ đi học buổi đầu). |
Câu 3 (trang 75): Học thuộc hai khổ thơ em thích.
Trả lời: Con chọn hai khổ. Mẹo nhớ theo thứ tự lớn lên: khổ 1 là lúc tập đi, khổ 2 là lúc có bạn bè, khổ 3 là lúc đi học. Mỗi khổ đều mở đầu bằng tiếng Nơi; nhớ tiếng đầu mỗi dòng rồi đọc nối tiếp.
Nói và nghe: giữ nhà sạch đẹp (trang 75)
Câu 1 (trang 75): Để nhà cửa được sạch sẽ, gọn gàng, em đã làm những việc gì? Em làm việc đó cùng ai?
Trả lời: Con kể việc mình đã làm thật. Ví dụ: Để nhà sạch sẽ, gọn gàng, em quét nhà, xếp dép ngay ngắn, cất đồ chơi vào hộp sau khi chơi. Em làm cùng chị gái, cuối tuần cả nhà cùng lau dọn.
Hoạt động mở rộng (trang 75)
Câu 1 (trang 75): Thi kể tên các đồ dùng ở nhà em.
Trả lời: Các bạn thay nhau kể, mỗi lượt một đồ dùng, không được trùng. Bạn nào kể được nhiều hơn là thắng. Có thể kể theo từng phòng cho dễ nhớ:
- Phòng khách: bàn ghế, ti vi, quạt, đồng hồ.
- Phòng ngủ: giường, chăn, gối, tủ quần áo.
- Bếp: nồi, chảo, bát, đĩa, đũa, tủ lạnh.
- Góc học tập: bàn học, đèn bàn, giá sách.
Ghi nhớ
Ngưỡng cửa, chổi rơm, cái bàn… đều là những người bạn im lặng trong nhà. Bài trước: Cô chổi rơm; bài sau: Mũ bảo hiểm.