Mũ bảo hiểm là Bài 3 của Chủ đề 26: Những người bạn im lặng, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 76–78. Bài gồm câu hỏi về việc đội mũ bảo hiểm, bài đọc, tìm tiếng có vần ăn, ăng, ba câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, giới thiệu đồ vật được tặng và hát mở rộng.

Nói và nghe (trang 76)
Câu 1 (trang 76): Theo em, vì sao những người đi xe máy đều đội mũ bảo hiểm?
Tranh: ngã tư có đèn giao thông; người đi xe máy, người đi xe đạp đều đội mũ bảo hiểm; một bạn nhỏ được bố dắt qua đường cũng đội mũ.
Trả lời: Người đi xe máy phải đội mũ bảo hiểm để giữ an toàn cho cái đầu. Nếu chẳng may bị ngã hay va chạm, mũ sẽ che chắn, giúp đầu không bị đập mạnh xuống đường. Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy cũng là điều luật giao thông yêu cầu.
Đọc: Mũ bảo hiểm (trang 76–77)
Bài đọc là một đoạn văn thông tin, theo tài liệu Cách chọn mũ bảo hiểm, có ba đoạn:
- Đoạn 1: mũ bảo hiểm có ba phần: vỏ ngoài bằng nhựa cứng, lớp trong làm từ xốp, quai có khoá để cài và có miếng lót dưới cằm.
- Đoạn 2: cách đội mũ đúng: cài khoá thật chắc, quai mũ không lỏng cũng không chặt.
- Đoạn 3: mũ bảo hiểm dùng để bảo vệ đầu khi đi xe máy.
Cuối trang 76, sách vẽ ba bạn gái đội mũ: hai bạn cài quai sai (bị đánh dấu ✗), chỉ bạn thứ ba cài vừa vặn (đánh dấu ✓).
Cách đọc:
- Đọc đúng: bảo hiểm, nhựa cứng, xốp, khoá cài, miếng lót cằm, cố định, chắc chắn, sát cằm.
- Giải nghĩa: xốp là chất nhẹ, mềm, có nhiều lỗ nhỏ; cố định là giữ chặt một chỗ, không để xê dịch.
- Giọng đọc rõ ràng, rành mạch như đang giới thiệu một đồ vật.
Câu 1 (trang 77): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ăn, ăng.
Trả lời:
- Vần ăn: chắn (chắc chắn, ở đoạn 2).
- Vần ăng: bằng (làm bằng nhựa, làm bằng xốp, ở đoạn 1).
Lưu ý: câu này yêu cầu tìm tiếng trong bài đọc. Có sách giải ghi ở câu này các từ như cái khăn, mặt trăng, nhưng những từ đó không có trong bài.
Câu 2 (trang 77): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ăn, ăng.
Mẫu: cái khăn, găng tay.
Trả lời:
- Vần ăn: con rắn, củ sắn, thợ lặn, căn nhà, ngăn bàn.
- Vần ăng: măng tre, xe tăng, cái răng, hàm răng trắng, chiến thắng.
Nội dung chính bài Mũ bảo hiểm
Bài đọc giới thiệu cấu tạo của mũ bảo hiểm, cách đội và cài quai sao cho đúng, và công dụng của mũ là bảo vệ đầu khi đi xe máy. Mũ bảo hiểm là người bạn im lặng giữ an toàn cho ta trên đường.
Tìm hiểu bài (trang 77)
Câu 1 (trang 77): Mũ bảo hiểm gồm mấy bộ phận? Đó là những bộ phận nào?
Trả lời: Mũ bảo hiểm gồm 3 bộ phận:
| 1 | Lớp vỏ phía ngoài | bằng nhựa cứng, nhiều màu |
| 2 | Lớp bên trong | bằng xốp |
| 3 | Quai mũ | có khoá cài và miếng lót cằm |
Câu 2 (trang 77): Khi đội mũ bảo hiểm, ta phải làm gì?
Trả lời: Đội mũ xong, ta phải cài khoá thật chắc chắn để mũ không bị tuột.
Câu 3 (trang 77): Tìm từ ngữ nói về cách cài quai mũ bảo hiểm khi đội.
Trả lời: Các từ ngữ nói về cách cài quai mũ:
| vừa sát cằm |
| không quá rộng |
| không quá chật |
Viết (trang 77)
Câu 1 (trang 77): Tập viết
– Tô chữ hoa: K
– Viết: Kệ có rất nhiều sách truyện thiếu nhi.
Trả lời:
- Tô chữ hoa K theo nét chấm mờ, đúng chiều mũi tên; nét đầu của K giống phần đầu chữ I hoa, sau đó viết nét móc có vòng xoắn nhỏ ở giữa bên phải.
- Viết câu: chữ K trong Kệ viết hoa; cuối câu có dấu chấm.
- Chú ý: Kệ (k trước ê), nhiều (vần iêu), truyện (vần uyên), thiếu (vần iêu).
Câu 2 (trang 77): Nghe – viết
Đoạn viết: Khi đội mũ bảo hiểm, chúng ta phải cài khoá chắc chắn. Quai mũ phải cài vừa sát cằm, không quá rộng và cũng không quá chật.
Trả lời: Con nghe đọc từng cụm rồi viết. Đoạn có hai câu, đầu mỗi câu viết hoa (Khi, Quai). Chú ý: hiểm (vần iêm), khoá (vần oa), chắc chắn (vần ăc, ăn), quai (qu), cằm (vần ăm), rộng, chật (vần ât).
Câu 3 (trang 77): Thay hình ngôi sao bằng chữ g hoặc chữ gh.
Ba tranh: tấm gương – chiếc gối ôm – cái ghế gỗ. Chữ dưới tranh: ★ương soi, ★ối ôm, ★ế gỗ.
Trả lời:
- gương soi
- gối ôm
- ghế gỗ
Câu 4 (trang 77): Thay hình ngôi sao bằng vần uôn hoặc vần uông.
Ba tranh: ba cuộn chỉ màu – ngón tay bấm chuông cửa – khuôn làm bánh. Chữ dưới tranh: c★ chỉ, ch★ cửa, kh★ làm bánh.
Trả lời:
- cuộn chỉ (vần uôn)
- chuông cửa (vần uông)
- khuôn làm bánh (vần uôn)
Nói và nghe: đồ vật em được tặng (trang 78)
Câu 1 (trang 78): Giới thiệu một đồ vật được tặng mà em thích theo các gợi ý sau:
– Đồ vật đó có tên là gì?
– Ai tặng đồ vật đó cho em?
– Vì sao em thích món đồ đó?
Tranh: bạn gái ôm chiếc ba lô tím nói “Ba tặng cho tớ…”; bạn trai dắt xe đạp nói “Mẹ tặng cho tớ…”.
Trả lời: Con trả lời đủ ba ý. Ví dụ: Đây là hộp bút màu của mình. Bà nội tặng mình vào ngày sinh nhật. Mình rất thích hộp bút vì có nhiều màu đẹp, mình dùng để tô tranh mỗi tối.
Viết: nội dung em vừa nói (trang 78)
Câu 1 (trang 78): Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Trả lời: Con viết hai, ba câu ngắn theo ý vừa nói. Ví dụ: Bà nội tặng em hộp bút màu. Em rất thích hộp bút này. Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
Hoạt động mở rộng (trang 78)
Câu 1 (trang 78): Hát bài Em đội mũ bảo hiểm (Nguyễn Bằng).
Trả lời: Con nghe và hát theo bài Em đội mũ bảo hiểm của nhạc sĩ Nguyễn Bằng cùng các bạn. Khi hát có thể làm động tác đội mũ, cài quai cho vui và nhớ lâu cách đội mũ đúng.
Ghi nhớ
Ngồi trên xe máy, con luôn đội mũ bảo hiểm và cài quai vừa sát cằm. Bài trước: Ngưỡng cửa; bài kể chuyện của chủ đề: Chuyện ghế và bàn.