Bài 1: am, ăm, âm mở đầu Chủ đề 13: Thăm quê, trang 130–131 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học ba vần có m đứng cuối qua các từ quả cam, cá trắm, nấm mối, đọc bài Những ngày ở quê và tập nói lời cảm ơn.

Bài 1: am, ăm, âm học những gì?
- Nhận ra ba vần am (a + m), ăm (ă + m), âm (â + m).
- Đánh vần, đọc trơn tiếng cam; đọc quả cam, cá trắm, nấm mối, rau sam, tăm tre, con tằm, thổ cẩm.
- Viết am, cam, ăm, cá trắm, âm, nấm.
- Đọc hiểu bài Những ngày ở quê, nói lời cảm ơn khi được tặng quà.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 130)
Câu 1 (trang 130): Nói và nghe
Tranh: ở vườn nhà quê, bà đội nón lá hái cam đưa cho bé trai; ông đội mũ cối tưới nước cho cây cam; trên luống đất có những cây nấm trắng.
Trả lời:
- Bé về quê thăm ông bà. Bà hái cam cho bé, ông tưới cây, ngoài ruộng mọc nhiều nấm.
- Tiếng có vần mới: cam (vần am), nấm (vần âm). Con có thể nói: Bà hái quả cam chín cho em.
Câu 2 (trang 130): Đọc
Sách in: am, ăm, âm; mô hình c – am → cam; tranh quả cam, cá trắm, nấm mối.
Trả lời:
- Ba vần đều kết thúc bằng m. Đánh vần: a – mờ – am; á – mờ – ăm; ớ – mờ – âm.
- Tiếng mẫu: cờ – am – cam.
- Đọc từ: quả cam (vần am); cá trắm: trờ – ăm – trăm – sắc – trắm; nấm mối: nờ – âm – nâm – sắc – nấm.
- Cá trắm là loài cá nước ngọt, thân dài. Nấm mối là loại nấm mọc ở chỗ có tổ mối, ăn rất ngon.
Câu 3 (trang 130): Viết
Dòng ô li in mẫu: am cam; ăm cá trắm âm nấm.
Trả lời:
- Vần am: viết a rồi lia bút nối sang m, cả hai cao 2 li. Vần ăm, âm viết như am, thêm dấu mũ ngửa trên ă, dấu mũ trên â.
- cam: c nối am. cá trắm: hai tiếng cách nhau một con chữ o; chữ t cao 3 li, dấu sắc đặt trên ă. nấm: dấu sắc đặt trên â.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 131)
Câu 4 (trang 131): Đọc
Sách in tranh kèm từ: rau sam, tăm tre, con tằm, thổ cẩm; bài đọc Những ngày ở quê (hai đoạn).
Trả lời:
- Đánh vần: sờ – am – sam; tờ – ăm – tăm; tờ – ăm – tăm – huyền – tằm; cờ – âm – câm – hỏi – cẩm.
- Rau sam là cây rau dại thân đỏ, lá nhỏ, nấu canh được. Con tằm ăn lá dâu, nhả tơ. Thổ cẩm là vải dệt nhiều hoa văn sặc sỡ.
- Bài đọc kể về kì nghỉ hè của Nam ở quê: được ông bà đưa tới làng dệt vải, được bạn bè rủ lên rẫy hái nấm. Tiếng có vần mới: Nam, thăm, cẩm, nấm, cảm.
- Đoạn hai chỉ có một câu, con đọc chậm, nghỉ hơi ở dấu chấm.
Câu 5 (trang 131): Nam cảm thấy mọi thứ ở quê như thế nào?
Trả lời: Ở quê, Nam thấy cái gì cũng vừa quen, vừa lạ. Quen vì đó là quê ông bà; lạ vì có những điều Nam ít gặp, như làng dệt vải và rẫy nấm.
Câu 6 (trang 131): Nói lời cảm ơn.
Tranh: bà trao cho bạn nhỏ một hộp quà.
Trả lời: Khi nhận quà, con đưa hai tay, nhìn bà và nói:
- Cháu cảm ơn bà ạ!
- Cháu cảm ơn bà nhiều lắm, cháu sẽ giữ món quà thật cẩn thận ạ.
Lời cảm ơn cần có từ “ạ” khi nói với người lớn tuổi.
Ghi nhớ sau Bài 1
Vần am, ăm, âm đều có m đứng cuối. Tiếng có am: cam, sam, Nam; có ăm: trắm, tăm, tằm, thăm; có âm: nấm, cẩm. Bài tiếp theo là Bài 2: em, êm.