Bài 2: em, êm thuộc Chủ đề 13: Thăm quê, trang 132–133 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học vần em, êm qua các từ nem chua, tấm nệm, đọc bài Chợ quê và chơi trò nói từ nối đuôi.

Bài 2: em, êm học những gì?
- Nhận ra vần em (e + m) và êm (ê + m).
- Đánh vần, đọc trơn nem, nem chua, tấm nệm; đọc que kem, têm trầu, con tem, mắm nêm.
- Viết em, nem chua, êm, tấm nệm.
- Đọc hiểu bài Chợ quê; chơi trò nói từ nối đuôi.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 132)
Câu 1 (trang 132): Nói và nghe
Tranh: mẹ xách giỏ rau từ chợ về; bà ngồi bên bàn têm trầu, cạnh có chú mèo; ba bạn nhỏ ngồi chơi trên tấm nệm xanh, bên con gấu bông.
Trả lời:
- Nhà bà ở quê: mẹ đi chợ về, bà ngồi têm trầu, các bạn nhỏ chơi trên tấm nệm êm.
- Tiếng có vần mới: têm, nệm, êm (vần êm). Con có thể nói: Chúng em ngồi chơi trên tấm nệm êm.
Câu 2 (trang 132): Đọc
Sách in: em, êm; mô hình n – em → nem; tranh nem chua, tấm nệm.
Trả lời:
- Đánh vần vần: e – mờ – em; ê – mờ – êm. Hai vần khác nhau ở âm đầu vần: e và ê.
- Tiếng mẫu: nờ – em – nem.
- Đọc từ: nem chua; tấm nệm: nờ – êm – nêm – nặng – nệm.
- Nem chua là món làm từ thịt lợn, gói lá, ăn có vị chua. Tấm nệm là đệm dày, nằm rất êm.
Câu 3 (trang 132): Viết
Dòng ô li in mẫu: em nem chua êm tấm nệm.
Trả lời:
- Vần em: viết e rồi nối sang m, cao 2 li. Vần êm: viết như em, thêm dấu mũ trên ê.
- nem chua: chữ h trong ch cao 5 li. tấm nệm: dấu sắc trên â, dấu nặng đặt dưới ê.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 133)
Câu 4 (trang 133): Đọc
Sách in tranh kèm từ: que kem, têm trầu, con tem, mắm nêm; bài đọc Chợ quê.
Trả lời:
- Đánh vần: cờ – em – kem (viết bằng k vì đứng trước e); tờ – êm – têm; tờ – em – tem; nờ – êm – nêm.
- Têm trầu là cuộn lá trầu với chút vôi để ăn cùng cau, ông bà ngày xưa hay ăn trầu. Con tem dán trên phong bì thư. Mắm nêm là loại mắm pha để chấm.
- Bài đọc kể cảnh bạn nhỏ đi chợ cùng bà: bà mua đồ ăn, ghé hàng rau, ai gặp hai bà cháu cũng hỏi han, nhắn gửi ba mẹ. Tiếng có vần mới: em, nem, nêm.
Câu 5 (trang 133): Bà bạn nhỏ đã mua những gì?
Trả lời: Bà mua nem chua và mắm nêm, sau đó hai bà cháu còn đến hàng rau quả.
Câu 6 (trang 133): Từ gì?
Tranh: ba bạn chơi nói từ nối nhau; bóng nói lần lượt: rèm cửa, cửa gỗ, còn bóng thứ ba là dấu chấm hỏi.
Trả lời: Đây là trò nói nối đuôi: tiếng cuối của từ trước là tiếng đầu của từ sau (rèm cửa → cửa gỗ). Từ tiếp theo bắt đầu bằng tiếng gỗ, ví dụ: gỗ lim. Chơi tiếp: gỗ lim → lim dim. Con cố tìm từ có vần em, êm: kem que, nệm êm, êm đềm.
Ghi nhớ sau Bài 2
Vần em và êm đều có m cuối. Tiếng có em: nem, kem, tem; tiếng có êm: nệm, têm, nêm, êm. Âm cờ đứng trước e, ê phải viết bằng k (kem). Bài trước: Bài 1: am, ăm, âm; bài tiếp theo: Bài 3: om, ôm, ơm.