Bá tước là người mang tước bá, bậc thứ ba trong năm bậc tước quý tộc thời phong kiến xếp theo thứ tự công, hầu, bá, tử, nam. Trong sách dịch và tin tức châu Âu, chữ này chuyển nghĩa cho count (Pháp: comte, Đức: Graf) và earl của nước Anh. Phụ nữ giữ tước này, hoặc vợ của một bá tước, được gọi là nữ bá tước hay bá tước phu nhân.
| Nghĩa ngắn | Người có tước bá, đứng giữa thang năm bậc tước |
| Gốc từ | Hán Việt 伯爵: bá (anh cả; tên tước thứ ba) + tước (ngôi thứ được phong) |
| Loại từ | Danh từ chỉ người |
| Tiếng Anh | Count (lục địa châu Âu), earl (Anh); nữ: countess |

Bá tước đứng ở bậc thứ mấy?
Đếm từ trên xuống, bá tước ở bậc thứ ba. Trên nó là công tước và hầu tước, dưới nó là tử tước rồi nam tước. Vị trí ngay chính giữa ấy khiến bá tước thành tước hiệu “đông dân” nhất trong nhiều truyện phương Tây: đủ sang để có lâu đài và đất phong, nhưng không gần ngai vàng đến mức phải là người trong hoàng tộc.
Wiktionary tiếng Việt ghi gọn: tước thứ ba trong thang tước vị phong kiến ở châu Âu. Còn ở phương Đông, tước bá đã có từ rất sớm, nằm trong chế độ năm tước mà sách Lễ kí chép lại; người Việt mượn sẵn tên năm tước ấy để gọi các bậc quý tộc châu Âu khi dịch sách.
Đặt câu cho dễ nhớ:
- Lâu đài trên đồi từng thuộc về một bá tước người Pháp cùng gia đình ông.
- Sau đám cưới, cô gái thường dân bỗng thành bá tước phu nhân, chủ của cả một điền trang.
伯: chữ “anh cả” thành tên một tước
Chữ bá (伯) quen thuộc hơn ta tưởng. Nghĩa đầu tiên của nó là anh cả, anh trưởng; anh của cha gọi là “bá phụ”, tức là ông bác. Từ ý người đứng hàng trên trong họ, chữ này được dùng làm tên tước thứ ba trong năm tước.
Chữ tước (爵) chỉ ngôi thứ do vua phong. Chuyện chữ tước vốn là một chiếc chén rượu đã được kể kĩ trong bài tước công, bậc cao nhất trong năm tước, nên ở đây chỉ cần nhớ: bá tước là người nhận tước bá.
Phía châu Âu, chữ count đi từ tiếng Pháp comte, xa hơn là chữ Latin comes, nghĩa là người đi cùng, người tháp tùng. Cuối thời La Mã, comes là danh hiệu của những đại thần, quan chức thân cận được hoàng đế giao quyền thay mình cai quản một vùng. Vùng đất ấy về sau gọi là county, và chức quan dần thành tước cha truyền con nối. Người Anh thì giữ chữ riêng là earl, gốc tiếng Anh cổ, chỉ người dòng dõi quý tộc. Họ không có dạng nữ của earl nên vợ bá tước Anh vẫn gọi là countess.
Bá tước, hầu tước, tử tước xếp cạnh nhau
| Tước (Hán Việt) | Tiếng Anh | Vị trí |
|---|---|---|
| Công tước | Duke | Bậc 1, cao nhất |
| Hầu tước | Marquess, marquis | Bậc 2 |
| Bá tước | Earl (Anh), count | Bậc 3 |
| Tử tước | Viscount | Bậc 4 |
| Nam tước | Baron | Bậc 5, thấp nhất |
Hai chỗ hay lẫn. Thứ nhất, viscount nghe giống count nhưng là tử tước, thấp hơn một bậc; tiền tố vice- nghĩa là “phó”. Thứ hai, chữ bá trong bá tước (伯) khác chữ bá trong bá chủ, bá quyền (霸), dù ngày xưa hai chữ có lúc được dùng thay nhau để chỉ vị chư hầu mạnh nhất. Bá tước là một bậc tước cụ thể, còn bá chủ là kẻ nắm quyền trùm lên người khác.
Tước hiệu luôn đi kèm đất phong và dòng họ. Ai muốn hiểu thêm vì sao một gia đình quý tộc giữ được đất qua nhiều đời có thể đọc bài về những vùng đất phong của lãnh chúa châu Âu.
Bá tước Monte Cristo và bá tước Dracula
Với độc giả Việt, hai bá tước nổi tiếng nhất có lẽ đều bước ra từ tiểu thuyết. Bá tước Monte Cristo (Le Comte de Monte-Cristo) của Alexandre Dumas cha, đăng báo từ năm 1844, kể về chàng thủy thủ Edmond Dantès bị vu oan, vượt ngục, có được kho báu rồi trở lại Paris dưới danh hiệu bá tước để trả ơn và báo thù. Ở đây tước hiệu là một chiếc mặt nạ: nó cho Dantès cái thân phận đủ cao để bước vào giới thượng lưu từng hại mình.
Người thứ hai u tối hơn: bá tước Dracula trong tiểu thuyết kinh dị cùng tên của Bram Stoker (1897), con ma cà rồng sống trong lâu đài trên núi. Nhờ hai cuốn sách này mà chữ bá tước trong đầu nhiều người gắn với lâu đài, áo choàng và bí mật.
Một lưu ý nhỏ khi dịch: tên địa danh đi sau tước thường giữ nguyên, nên viết “bá tước xứ Wessex”, “bá tước Monte Cristo”, không dịch thành “bá tước của núi Cristo”.
Nữ bá tước, bá tước phu nhân và chữ earl
Nữ bá tước là gì?
Là người phụ nữ tự mình mang tước bá (do thừa kế hoặc được phong). Vợ của một bá tước thì thường gọi là bá tước phu nhân; tiếng Anh dùng chung một chữ countess cho cả hai trường hợp.
Bá tước tiếng Anh là gì?
Ở lục địa châu Âu là count; riêng nước Anh và Ireland dùng earl. Hai chữ cùng một bậc, chỉ khác truyền thống gọi tên.
Bá tước có cao hơn hầu tước không?
Không. Hầu tước đứng bậc hai, trên bá tước một bậc. Thứ tự đầy đủ là công, hầu, bá, tử, nam.
Bá tước có phải là quan không?
Thời La Mã và đầu Trung cổ, đó gần như là chức quan cai quản một vùng thay vua. Về sau nó thành tước hiệu cha truyền con nối; người mang tước không nhất thiết giữ chức vụ nào trong triều.