Vô định là tính từ Hán Việt chỉ trạng thái không có hướng, không được xác định rõ: mây bay vô định, bước chân vô định, một cuộc đời trôi dạt vô định. Ánh mắt vô định là ánh mắt nhìn ra xa mà không dừng ở đâu. Trong toán học, vô định còn chỉ phương trình hay bài toán có vô số nghiệm.
| Nghĩa | Không định hướng, không xác định rõ; (toán) có vô số nghiệm |
| Chữ Hán | 無定 (vô: không; định: yên, cố định) |
| Loại từ | Tính từ |
| Sắc thái | Hơi trang trọng, thường buồn, chênh vênh trong văn chương; trung tính trong toán |

Vô định là “không định” thế nào?
Nghĩa của từ nằm gọn trong hai chữ. Vô (無) là không, như trong vô tận, vô hình. Định (定) là yên một chỗ, không chuyển, rồi mở rộng thành đã được xác lập, đã quyết. Họ hàng của nó rất đông: cố định, ổn định, định hướng, quyết định, định mệnh.
Ghép lại, vô định là chưa yên ở đâu và chưa được xác định. Hình ảnh gần nhất là chiếc lá trên mặt sông: nó vẫn trôi, nhưng không phải nó chọn chỗ đến.
Ánh mắt vô định, con đường vô định
Các từ điển tiếng Việt thông dụng ghi hai nghĩa.
Nghĩa đời thường: không có định hướng, không được xác định rõ. Từ này hay đi với những gì đang chuyển động mà thiếu đích:
- Sau cuộc gọi ấy, chị ngồi im, mắt nhìn vô định ra cửa sổ. (nhìn mà không thấy gì)
- Mấy năm sau khi bỏ học, anh sống vô định, nay làm chỗ này mai làm chỗ khác.
- Mây trắng trôi vô định trên đỉnh đèo.
- Cuộc họp kết thúc mà lịch khởi công vẫn còn vô định.
Khi tả người, “vô định” thường để lộ một tâm trạng: mất phương hướng, hụt hẫng, hoặc đang chìm trong nghĩ ngợi. Những giai đoạn kéo dài cảm giác ấy đôi khi gắn với giai đoạn hoài nghi mình sống vì điều gì.
Nghĩa toán học: chỉ phương trình hoặc bài toán có vô số nghiệm. Chẳng hạn 0x = 0 đúng với mọi giá trị của x, nên được gọi là phương trình vô định. Sách giáo khoa hiện nay thường nói “phương trình có vô số nghiệm”; chữ “vô định” gặp nhiều trong tài liệu cũ và trong bài toán cổ.
Bất định, mông lung hay lênh đênh?
| Từ | Khác vô định ở đâu |
|---|---|
| bất định (不定) | Gần nghĩa nhất, nhưng nghiêng về thay đổi thất thường, khó đoán: thời tiết bất định, thu nhập bất định |
| mông lung | Chỉ ý nghĩ, cảnh vật mờ mịt, không rõ hình nét; vô định thì nhấn vào thiếu hướng |
| lênh đênh, trôi dạt | Gợi hình ảnh vật nổi trên nước; vô định là khái quát hơn |
| vô tận | Không có điểm cuối; dễ nhầm vì cùng chữ vô |
| định hướng, xác định, ổn định | Trái nghĩa |
Ví dụ dễ thấy nhất: “suy nghĩ mông lung” là nghĩ nhiều mà không rõ nghĩ gì, còn “đi vô định” là đi mà không biết đi đâu. Bài mông lung và chữ 朦朧 có giải thích riêng từ kia.
“Đống xương Vô định” trong Truyện Kiều
Có một chỗ chữ này không phải tính từ mà là tên riêng. Khi khuyên Từ Hải ra hàng, Kiều nhắc tới cái giá của chiến tranh:
Ngẫm từ gây việc binh đao,
Đống xương Vô định đã cao bằng đầu.
Vô Định ở đây là tên một con sông ở vùng Thiểm Tây, Trung Quốc, nơi xưa kia diễn ra nhiều trận đánh giữa nhà Hán và Hung Nô, người chết nhiều đến nỗi xương chất thành đống. Nguyễn Du mượn điển ấy để nói binh đao chỉ để lại chết chóc. Học sinh đọc lướt dễ hiểu câu thơ thành “xương không rõ của ai”; cách hiểu ấy thuận tai nhưng bỏ mất lớp điển cố.
Trong văn xuôi hiện đại, từ này hay xuất hiện ở đoạn tả người sau biến cố: một ánh nhìn vô định thay cho cả trang kể lể. Viết đúng chỗ, hai chữ ấy đủ cho người đọc thấy nhân vật đã mất điểm tựa.
Vô định trong lời nói, trang văn và giờ toán
Ánh mắt vô định là gì?
Là ánh mắt hướng ra xa nhưng không tập trung vào vật gì, như người đang nghĩ chuyện khác hoặc đang buồn bã, bàng hoàng. Nhà văn hay dùng chi tiết này để tả tâm trạng thay cho lời giải thích.
Sống vô định nghĩa là sao?
Là sống không có mục tiêu hay kế hoạch rõ, để ngày tháng trôi theo hoàn cảnh. Đây là cách nói có phần chê hoặc thương cảm, tùy giọng người nói.
Phương trình vô định là gì?
Là phương trình có vô số nghiệm, ví dụ 0x = 0 hay 2(x + 1) = 2x + 2, đúng với mọi giá trị của x. Ngược lại, phương trình không có nghiệm nào thì gọi là phương trình vô nghiệm.
Vô định với bất định khác nhau thế nào?
Vô định nhấn vào việc không có hướng, không có điểm đến. Bất định nhấn vào việc hay thay đổi, không đoán trước được. “Tương lai bất định” là tương lai khó đoán; “bước đi vô định” là bước đi không biết về đâu.