Từ đồng nghĩa với tò mò là hiếu kì; khi sự tò mò hướng vào chuyện riêng của người khác thì có tọc mạch, thóc mách, nặng hơn là soi mói. Tò mò không có từ trái nghĩa trong từ điển; theo ngữ cảnh, người ta đặt nó đối với thờ ơ, dửng dưng, hờ hững, tức là không mảy may muốn biết.
| Đồng nghĩa | hiếu kì; với chuyện người khác: tọc mạch, thóc mách, soi mói |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: thờ ơ, dửng dưng, hờ hững, lãnh đạm |
| Loại từ | tính từ (tính tò mò), cũng dùng như động từ (tò mò chuyện nhà người ta) |

Tò mò điều mới lạ hay tò mò chuyện người ta?
Từ điển giảng tò mò là muốn biết bất cứ điều gì, “dù có hay không quan hệ tới mình”. Vế sau tạo ra hai mặt, mỗi mặt có từ đồng nghĩa riêng.
| Tò mò về | Từ | Sắc thái |
|---|---|---|
| Thế giới, điều mới | hiếu kì | trung tính, hơi trang trọng; đồng nghĩa sát nhất: đôi mắt hiếu kì |
| ham tìm hiểu | cụm từ, mang ý khen; hợp văn nói về học tập | |
| Đời tư người khác | tọc mạch | chê: xen vào việc không phải của mình |
| thóc mách | chê: dò được chuyện rồi còn đem kể lại | |
| soi mói | chê nặng: tìm cái xấu, cái sai để bắt bẻ |
Ba từ dưới không thay được tò mò trong câu khen trẻ con ham học. Mức nặng nhẹ giữa chúng đã có ở bài tọc mạch khác tò mò thế nào. Thắc mắc cũng không phải đồng nghĩa: đó là điều còn chưa rõ và muốn hỏi, xem nghĩa của thắc mắc.
Thờ ơ, dửng dưng có phải trái nghĩa với tò mò?
- thờ ơ, dửng dưng: không thiết tha, không để ý. Khi tò mò mang nghĩa “muốn biết”, đây là chiều ngược dễ chấp nhận nhất.
- hờ hững, lãnh đạm: nghiêng về tình cảm lạnh nhạt; chỉ đối với tò mò khi câu nói về thái độ trước một người, một sự việc.
- kín đáo, tế nhị: không phải trái nghĩa với tò mò, nhưng là phẩm chất đối lập với tọc mạch.
Đây đều là cặp đối lập theo ngữ cảnh. Nếu đề bài đòi “từ trái nghĩa”, nên ghi thờ ơ và giải thích bằng một câu ví dụ.
Đổi tò mò sang hiếu kì, tọc mạch: câu nào ổn?
- “Bé tò mò ngắm con ốc sên” → “Bé hiếu kì ngắm con ốc sên”: được.
- “Đám đông tò mò vây quanh chiếc xe lạ” → “đám đông hiếu kì”: được, báo chí hay dùng.
- “Đừng tò mò chuyện nhà người ta” → “Đừng tọc mạch chuyện nhà người ta”: được, ý chê rõ hơn.
- “Em rất tò mò về vũ trụ” → “Em rất tọc mạch về vũ trụ”: sai, tọc mạch không dùng cho tri thức.
Câu mẫu có tò mò, hiếu kì và từ đối lập
- Thằng bé tò mò tháo tung chiếc đồng hồ cũ để xem bên trong.
- Mấy cặp mắt hiếu kì dõi theo người khách lạ.
- Bà hàng xóm tọc mạch hỏi lương của từng người trong xóm.
- Chị ấy hay thóc mách nên chẳng ai dám kể chuyện riêng.
- Trước tin đồn ấy, Hà vẫn dửng dưng như không nghe thấy.
- Anh thờ ơ lướt qua bức tranh mà ai cũng dừng lại xem.
Hỏi đáp về đồng nghĩa với tò mò
Từ đồng nghĩa với từ tò mò là gì?
Hiếu kì là từ đồng nghĩa sát nhất. Tọc mạch, thóc mách chỉ đồng nghĩa với tò mò khi câu chê việc dò chuyện người khác.
Tò mò là tốt hay xấu?
Tùy đối tượng. Tò mò về tri thức là đức tính; tò mò đời tư người khác thì bị coi là thiếu tế nhị.
Trái nghĩa với tò mò là từ nào?
Từ điển không ghi. Theo ngữ cảnh, dùng thờ ơ hoặc dửng dưng.
Hiếu kì và tò mò khác nhau chỗ nào?
Nghĩa gần như trùng. Hiếu kì là từ Hán Việt, nghe trang trọng hơn và ít khi mang ý chê.