Trau chuốt là sửa sang, tô điểm cẩn thận từng chi tiết để hình thức của một thứ đẹp hơn, gọn hơn. Người ta trau chuốt câu văn, trau chuốt cách ăn mặc, trau chuốt một món đồ thủ công trước khi trao tay. Phần lớn trường hợp đây là lời khen, vì nó cho thấy công sức và sự kỹ lưỡng của người làm.
| Nghĩa ngắn | Sửa sang, tô điểm tỉ mỉ cho hình thức đẹp hơn |
| Cấu tạo | trau (làm cho óng, mài cho bóng) + chuốt (vót, mài cho nhẵn) |
| Loại từ | Động từ; cũng dùng như tính từ: “lời văn trau chuốt” |
| Trái nghĩa | Cẩu thả, qua loa, xuề xòa |

Trau chuốt ghép từ hai chữ nào?
Cả hai tiếng trong từ này đều bước ra từ xưởng của người thợ thủ công.
Chuốt là động tác cầm lưỡi dao sắc đưa nhẹ nhiều lần trên bề mặt một vật cho thật nhẵn: chuốt đôi đũa tre, chuốt cây tăm, chuốt mũi tên. Từ việc tay ấy, chữ chuốt mở ra nghĩa bóng là sửa chữa công phu cho bóng bẩy, như khi nói chuốt từng câu, từng chữ. Wiktionary tiếng Việt cũng ghi hai nghĩa song song: làm cho thật nhẵn, và sửa cho thật hay.
Trau ngày nay ít khi đứng một mình. Từ điển ghi nó là làm cho bóng, cho đẹp bằng cách mài, giũa, với ví dụ trau ngọc; Wiktionary thêm nghĩa làm cho óng ả hơn, như trau lời. Chữ trau còn gặp lại trong trau dồi, từ mà nhiều người cũng hay viết lệch; bài cách viết đúng chữ trau dồi có bàn kĩ.
Ghép một người thợ mài ngọc với một người thợ vót đũa, ta có hình ảnh rất dễ nhớ: trau chuốt là làm đi làm lại một bề mặt cho tới khi nó nhẵn, bóng, không còn gợn.
Trau chuốt vẻ ngoài và trau chuốt câu chữ
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, trau chuốt là sửa sang, tô điểm cẩn thận từng chi tiết cho hình thức đẹp hơn. Hai ví dụ đi kèm mục từ cũng là hai chỗ từ này được dùng nhiều nhất.
Thứ nhất là vẻ ngoài của con người: Trước buổi phỏng vấn, anh ấy trau chuốt từ mái tóc tới đôi giày. Thứ hai là lời văn: Cô giáo dặn viết xong phải đọc lại và trau chuốt từng câu mở bài. Ngoài ra, từ này còn dùng được cho sản phẩm, thiết kế, một tiết mục biểu diễn: Bộ áo dài được trau chuốt đến từng đường thêu.
Khi đứng sau danh từ, trau chuốt chuyển sang vai tính từ: lời văn trau chuốt, giọng hát trau chuốt. Đi kèm “quá” thì sắc thái đổi ngay: văn quá trau chuốt là văn đẹp chữ mà thiếu hơi thở tự nhiên, câu nào cũng lộ vẻ cố gắng. Người tinh ý sẽ khen một bài viết vừa trau chuốt vừa giản dị, giống như đức tính tinh tế là chăm chút mà không phô trương.
Nhiều người gõ nhầm từ này thành trao chuốt. Cách viết đúng có ở bài phân biệt trao chuốt và trau chuốt.
Gọt giũa, chải chuốt, cẩu thả: đặt cạnh trau chuốt
| Từ | Trọng tâm nghĩa | Sắc thái |
|---|---|---|
| Trau chuốt | Sửa sang, tô điểm tỉ mỉ cho hình thức đẹp hơn | Thường là khen |
| Gọt giũa | Sửa đổi cẩn thận từng chi tiết nhỏ cho hay, cho đẹp; hay nói về câu chữ | Khen, nhấn vào công sửa |
| Chải chuốt | Tô điểm công phu, có phần cầu kì cho vẻ bề ngoài | Dễ ngả sang chê: “suốt ngày chỉ chải chuốt” |
| Cẩu thả | Làm không đến nơi đến chốn, chỉ cốt cho xong | Chê, trái nghĩa với trau chuốt |
Ba từ đầu gần nhau nhưng không phải chỗ nào cũng thay được cho nhau. Nói “câu văn được gọt giũa” thì người nghe nghĩ tới công sửa đi sửa lại; nói “câu văn trau chuốt” thì nghĩ tới kết quả đẹp đẽ. Còn “chải chuốt” nghiêng về chuyện quần áo, đầu tóc, và khi nói về văn thì thường ngụ ý cầu kì. Bên kia cán cân là cẩu thả, qua loa, xuề xòa.
Một ví dụ dễ thấy ở bài kiểm tra: hai bài cùng ý, bài trau chuốt chỉ khác ở chỗ người viết đã thay một từ “rất đẹp” bằng một hình ảnh cụ thể.
Trau chuốt trong bài văn và trước tấm gương
Trau chuốt nghĩa là gì?
Là bỏ công sửa sang, tô điểm từng chi tiết để hình thức của một thứ đẹp hơn: một câu văn, một bộ trang phục, một sản phẩm. Từ này nhấn vào sự tỉ mỉ, kỹ lưỡng.
Trau chuốt là từ loại gì?
Trong từ điển, trau chuốt là động từ (“trau chuốt từng câu văn”). Khi đứng sau danh từ để miêu tả, nó làm nhiệm vụ như tính từ (“ăn mặc trau chuốt”, “lời văn trau chuốt”).
Câu văn trau chuốt là câu văn thế nào?
Là câu đã được chọn từ, sắp xếp ý cẩn thận, đọc lên trơn tru, có hình ảnh. Câu trau chuốt không nhất thiết phải dài hay dùng nhiều từ đẹp; nhiều khi nó chỉ gọn và đúng.
Trau chuốt tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: polish hoặc refine khi nói về sửa câu chữ, sản phẩm; well-groomed khi nói về vẻ ngoài chỉn chu; polished khi khen một bài viết, một màn trình diễn đã được trau chuốt kỹ.
Trau chuốt quá có tốt không?
Không phải lúc nào cũng tốt. Văn quá trau chuốt dễ thành cầu kì, sáo; người quá trau chuốt vẻ ngoài có thể bị cho là chỉ lo hình thức. Điều đáng giữ là sự cẩn thận, còn mức độ thì tùy việc.