Thất sủng là mất đi sự yêu chiều, tin dùng của người bề trên mà trước đó mình từng được hưởng. Từ này vốn dùng cho chốn cung đình, khi một phi tần hay một vị quan không còn được vua sủng ái. Bây giờ người ta dùng rộng ra: cầu thủ thất sủng với huấn luyện viên, nhân viên thất sủng với sếp, thậm chí đứa con lớn “thất sủng” khi nhà có em bé.
| Nghĩa ngắn | Không còn được người trên yêu mến, ưu ái, tin dùng |
| Gốc từ | Hán Việt 失寵: thất (mất) + sủng (yêu chiều, ân huệ) |
| Loại từ | Động từ, thường đi sau “bị” |
| Sắc thái | Gốc là từ cũ, trang trọng; nay hay dùng nửa đùa nửa thật |

Thất sủng là mất lòng bề trên
Trong từ điển tiếng Việt, thất sủng được xếp vào lớp từ cũ, là động từ, nghĩa là không còn được người bề trên yêu mến, tin dùng nữa; ví dụ đi kèm là chuyện hoàng hậu bị thất sủng. Từ điển Việt – Anh dịch bằng các cụm fall into disfavour, fall from grace, tức rơi khỏi vòng ưu ái.
Điểm mấu chốt của từ này là phải có một “trước đó”. Người chưa từng được ưu ái thì không thể thất sủng; chỉ ai đã đứng gần ánh sáng mới bị đẩy ra bóng tối. Và quan hệ luôn là trên – dưới: vua với phi tần, chủ với người làm, thầy với trò, cha mẹ với con. Hai người ngang hàng giận nhau thì gọi là mất lòng, bất hòa, không gọi là thất sủng.
Một vài câu dùng theo những ngữ cảnh khác nhau:
- Sau thất bại ở trận chung kết, tiền vệ ấy thất sủng và gần như không được ra sân cả mùa.
- Vị quan dâng sớ can gián, chẳng bao lâu thì bị thất sủng, phải về quê.
- Từ ngày có em, thằng anh than là mình đã thất sủng, không còn được bà nội dành phần bánh nữa.
失寵: mất cái được yêu chiều
Chữ thất 失 nghĩa là mất, cũng là chữ trong thất bại, thất lạc, thất học, thất nghiệp. Chữ sủng 寵 có bộ miên 宀 (mái nhà) ở trên; nghĩa chính là yêu, nuông chiều, rồi đến ân huệ, sự vẻ vang. Thiều Chửu còn ghi một nghĩa tục: vợ lẽ cũng gọi là sủng.
Họ từ của chữ sủng khá dày: sủng ái (yêu chiều hết mực), ân sủng (ơn huệ người trên ban cho), sủng thần (bề tôi được vua yêu), sủng thiếp, sủng nhi (đứa con được cưng). Tiếng Trung hiện đại còn gọi thú cưng là sủng vật 寵物. Ghép thất vào trước, ta có một từ gọn mà đủ cả câu chuyện: từng được cưng, giờ thì hết.
Gần đây chữ “sủng” còn lan sang tiếng lóng của người đọc truyện ngôn tình: “sủng vợ”, “truyện sủng” chỉ kiểu nam chính chiều chuộng nữ chính hết mức. Thất sủng vì thế đôi khi được dùng như mặt trái của “được sủng” trong các bình luận về phim, truyện.
Người cung nữ trong Cung oán ngâm khúc
Muốn thấy rõ thất sủng là gì, không đâu bằng đọc Cung oán ngâm khúc của Nguyễn Gia Thiều. Khúc ngâm là lời than của một cung nữ tài sắc, từng được vua yêu chiều rồi bị bỏ quên trong cung cấm. Cái khổ của nàng không nằm ở nghèo đói, mà ở chỗ mọi thứ quanh mình vẫn lộng lẫy: lầu ngắm trăng, gác hóng mát, gối chăn, rèm ngà, nhưng chẳng còn ai đến. Dấu xe vua ngày trước ghé qua giờ rêu đã phủ lên.
Đó là chân dung đầy đủ nhất của hai chữ thất sủng trong văn học trung đại: một người không có tội gì, chỉ là không còn được để mắt tới. Học sinh lớp 9 gặp đoạn trích này trong bài soạn Nỗi sầu oán của người cung nữ, và gần như mọi bài phân tích đều phải dùng đến chữ “thất sủng” khi nói về thân phận nhân vật.
Thất sủng, bị ghẻ lạnh, thất thế khác nhau ở đâu?
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thất sủng | Mất sự ưu ái của một người cụ thể ở vị trí trên | Phi tần thất sủng |
| Bị ghẻ lạnh | Bị đối xử lạnh nhạt, không nhất thiết từng được cưng | Con riêng bị ghẻ lạnh |
| Thất thế | Mất địa vị, quyền lực, thế mạnh nói chung | Một dòng họ thất thế |
| Thất sắc | Tái mặt vì sợ hãi, khác hẳn nghĩa | Nghe tin dữ, mặt thất sắc |
Trái nghĩa với thất sủng là được sủng ái, được trọng dụng, được lòng. Từ gần nghĩa thì có bị ruồng bỏ, bị bỏ rơi, bị gạt ra, nhưng các từ này nặng hơn về hành động của người kia.
Một lỗi hay gặp: viết “bị thất sủng bởi khán giả”. Khán giả không phải người bề trên ban ơn, nên câu ấy nên đổi thành “không còn được khán giả yêu thích”. Nhiều chữ Hán Việt có cấu trúc “thất + danh từ” như thế, xem thêm ở bài nhận diện từ Hán Việt.
Thất sủng từ cung cấm đến sân cỏ, văn phòng
Bị thất sủng nghĩa là gì?
Là rơi vào cảnh không còn được người trên yêu quý, tin dùng như trước. “Bị” cho thấy người thất sủng ở thế bị động: quyết định nằm ở người bề trên.
Thất sủng tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là fall into disfavour, fall from grace hoặc be out of favour. Báo thể thao tiếng Anh hay viết một cầu thủ out of favour với huấn luyện viên.
Thất sủng có dùng cho người yêu, vợ chồng được không?
Dùng được nhưng mang ý đùa, vì quan hệ yêu đương vốn ngang hàng. Câu như “từ ngày nuôi mèo, anh thất sủng hẳn” là kiểu nói vui, đẩy con mèo lên làm “bề trên”.
Sủng ái và thất sủng khác nhau thế nào?
Sủng ái là đang được yêu chiều hết mực, thất sủng là đã mất sự yêu chiều ấy. Hai từ là hai đầu của cùng một câu chuyện.