Soạn bài Mẹ của Đỗ Trung Lai theo SGK Ngữ văn 7 Cánh diều, tập một, Bài 2 (Thơ bốn chữ, năm chữ), văn bản đọc hiểu 1, trang 44–46. Bài soạn gồm phần Chuẩn bị, bốn câu hỏi gợi ý bên lề và sáu câu hỏi Đọc hiểu cuối bài.
Bộ Chân trời sáng tạo cũng đưa bài thơ này vào sách lớp 7 (văn bản đọc mở rộng theo thể loại). Nếu bạn học bộ đó, hãy xem Soạn bài Mẹ (Đỗ Trung Lai) – Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo. Bài thơ còn được bảo hộ bản quyền, nên bài soạn chỉ dẫn vài dòng ngắn.
Chuẩn bị – soạn bài Mẹ Cánh diều (trang 44)
Sách nhắc xem lại Kiến thức ngữ văn về thơ bốn chữ, năm chữ. Khi đọc, cần để ý: bài chia mấy khổ, vần gieo ở đâu, nhịp ngắt ra sao; bài hướng tới ai, nói chuyện gì, ai đang bày tỏ cảm xúc; những từ ngữ, biện pháp nghệ thuật đặc sắc và tác dụng. Ngoài ra, em kể tên vài bài thơ bốn chữ, tìm hiểu về Đỗ Trung Lai và chia sẻ cảm xúc của mình khi nghĩ về mẹ.

Gợi ý trả lời các yêu cầu chuẩn bị
- Đọc bài thơ: bài có 20 dòng chia thành 5 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 4 tiếng. Người bày tỏ cảm xúc là người con; đối tượng hướng tới là người mẹ đang già đi theo năm tháng, đặt cạnh hàng cau trước nhà.
- Kể tên vài bài thơ 4 chữ: Hạt gạo làng ta (Trần Đăng Khoa), Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa Điềm) cùng nhiều bài đồng dao quen thuộc.
- Tác giả: Đỗ Trung Lai sinh năm 1950, quê ở Hà Tây cũ (nay thuộc Hà Nội); vừa làm thơ, viết báo vừa vẽ tranh. Thơ ông giản dị, giàu tình cảm. Mẹ in trong tập Đêm sông Cầu.
- Cảm xúc khi nghĩ về mẹ: em có thể nói về cảm giác bình yên, ấm áp; lòng biết ơn trước những vất vả của mẹ; đôi khi là nỗi lo khi thấy mẹ mệt hay tóc mẹ thêm sợi bạc.
Câu hỏi bên lề khi đọc bài thơ Mẹ (trang 45–46)
Bốn ô gợi ý đặt cạnh bài thơ trong sách Cánh diều:
Câu 1 (trang 45): Chú ý vần và nhịp của bài thơ
Trả lời:
- Vần: chủ yếu là vần chân, gieo cách ở cuối dòng thứ hai và thứ tư của khổ: thẳng – trắng, thấp – đất, mẹ – lệ, già – xa. Cách gieo vần này làm các khổ thơ liền mạch, dễ thuộc.
- Nhịp: phần lớn là nhịp 2/2 đều đặn; một số dòng ngắt 1/3 bằng dấu gạch ngang (dòng 3, dòng 4) để tách riêng hình ảnh cau và mẹ, tạo khoảng lặng cho người đọc ngẫm nghĩ.
Câu 2 (trang 45): Các từ ngữ nói về “mẹ” và “cau” ở khổ 1 và 2 có quan hệ với nhau như thế nào về nghĩa?
Trả lời: Các từ ngữ đi thành từng cặp trái nghĩa, đối nhau: lưng mẹ còng – cây cau thẳng; ngọn cau xanh – mái đầu mẹ bạc; cau cao dần – mẹ thấp dần; cau gần giời – mẹ gần đất. Cây cau càng tươi tốt, vươn lên bao nhiêu thì người mẹ càng hao gầy, lụi dần bấy nhiêu. Sự đối lập ấy làm nổi bật dấu vết thời gian trên dáng mẹ, và cụm “gần đất” còn gợi nỗi lo mẹ không còn ở bên con lâu nữa.
Câu 3 (trang 45): Chú ý sắc thái biểu cảm của từ “nâng” (dòng 15) và từ “cầm” (dòng 16)
Trả lời: “Nâng” là đỡ nhẹ, đưa lên một cách trân trọng – người con cầm miếng cau khô như cầm một vật quý, thấy trong đó hình bóng mẹ gầy. “Cầm” ở dòng 16 lại được hiểu là kìm giữ, ngăn lại: người con không kìm được nước mắt. Hai từ đặt sát nhau cho thấy cảm xúc đi từ nâng niu, thương yêu đến xót xa trào dâng thành giọt lệ.
Câu 4 (trang 46): Dòng 18 dùng để hỏi hay bộc lộ cảm xúc?
Trả lời: Dòng 18 có hình thức câu hỏi (hỏi trời), nhưng người con không thật sự chờ lời giải đáp. Đó là câu hỏi tu từ, nhằm giãi bày cảm xúc: nỗi xót xa, bất lực trước việc mẹ già đi theo năm tháng.
Đọc hiểu – trả lời câu hỏi sau bài thơ Mẹ (trang 46)
Sáu câu hỏi Đọc hiểu cuối văn bản trong sách Ngữ văn 7 Cánh diều tập một:
Câu 1 (trang 46): Đặc điểm của thể thơ bốn chữ qua bài Mẹ (số tiếng, nhịp, vần)
Trả lời:
- Số tiếng: mỗi dòng 4 tiếng; bài gồm 5 khổ, mỗi khổ 4 dòng.
- Nhịp: chủ yếu 2/2, xen một số dòng 1/3; nhịp ngắn, đều, phù hợp giọng tâm tình, nghẹn ngào.
- Vần: chủ yếu vần chân, gieo cách giữa dòng 2 và dòng 4 của mỗi khổ.
Câu 2 (trang 46): Bài thơ là lời của ai, bộc lộ cảm xúc gì? Cảm nhận chung của em
Trả lời:
- Bài thơ là lời của người con, khi đã trưởng thành, nhìn mẹ già bên hàng cau. Lời thơ bộc lộ tình thương, sự trân trọng, biết ơn mẹ, đồng thời là nỗi xót xa, lo âu khi thấy mẹ ngày một già yếu mà mình không làm gì để níu thời gian lại được.
- Cảm nhận: bài thơ ngắn, lời lẽ mộc mạc mà gây xúc động sâu sắc. Đọc xong, em thấy thương mẹ hơn và hiểu rằng cần quan tâm, chăm sóc cha mẹ ngay từ hôm nay, khi mẹ còn ở bên.

Câu 3 (trang 46): Từ ngữ nói về “mẹ” và “cau”; các biện pháp tu từ và tác dụng
Trả lời:
| Về cau | Về mẹ |
| thẳng, ngọn xanh rờn, ngày càng cao, gần với giời; quả cau bổ tư, bổ tám; miếng cau khô | lưng còng, đầu bạc trắng, ngày một thấp, gần đất, ngại cau to, khô gầy |
- Đối lập (tương phản): cau và mẹ đặt cạnh nhau ở hai khổ đầu – cây thì vươn lên, người thì lụi xuống – làm nổi bật sự tàn phai của mẹ theo năm tháng.
- So sánh: miếng cau khô được ví với dáng mẹ khô gầy – hình ảnh cụ thể, gần gũi mà xót xa, gợi bao vất vả mẹ đã trải qua.
- Câu hỏi tu từ: câu hỏi gửi lên trời bộc lộ trực tiếp nỗi đau, sự bất lực của người con.
- Tác dụng chung: hình tượng người mẹ hiện lên rõ nét, cảm động; tình cảm của người con được bày tỏ kín đáo mà thấm thía, lời thơ giàu sức gợi.
Câu 4 (trang 46): Từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của người con ở hai khổ thơ cuối
Trả lời:
- Khổ 4: từ một miếng cau khô, người con liên tưởng đến dáng mẹ khô gầy. Hai động từ “nâng” và “cầm” (không cầm được lệ) cho thấy sự nâng niu, trân trọng và nỗi thương mẹ dâng lên thành nước mắt.
- Khổ 5: người con ngẩng lên hỏi trời vì sao mẹ già – câu hỏi không có lời đáp. Hình ảnh mây trôi về phương xa gợi sự trôi chảy vô tình của thời gian, đồng thời gợi nỗi lo một ngày mẹ sẽ đi xa. Kết thúc bỏ lửng để lại nỗi buồn lặng lẽ, day dứt.
Câu 5 (trang 46): Hình ảnh khắc họa người mẹ để lại ấn tượng sâu sắc nhất với em
Trả lời (gợi ý): Em ấn tượng nhất với hình ảnh mẹ gắn với miếng cau khô. Một vật nhỏ bé, quen thuộc trong miếng trầu của các bà, các mẹ lại gợi đúng dáng mẹ gầy guộc sau bao năm tảo tần. Chi tiết mẹ ngày trước bổ cau làm tư, giờ bổ làm tám vẫn còn ngại to cũng cho thấy mẹ đã yếu đến mức nào. Hình ảnh giản dị mà khiến người đọc nghẹn lòng, vì ai cũng có thể thấy mẹ mình trong đó.
Câu 6 (trang 46): Những thay đổi của người thân qua năm tháng và cảm xúc của em
Trả lời (gợi ý): Em có thể chọn ông bà hoặc bố mẹ. Ví dụ: bà nội ngày trước còn đi chợ, nấu cơm cho cả nhà, giờ bước đi chậm, phải chống gậy, mắt kém dần; tóc bố có thêm nhiều sợi bạc, vầng trán thêm nếp nhăn sau những ngày làm việc vất vả. Nhìn thấy những đổi thay đó, em vừa thương, vừa lo, vừa thấy mình cần lớn nhanh hơn: biết giúp việc nhà, học tập chăm chỉ, dành thời gian trò chuyện và chăm sóc người thân nhiều hơn.
Kết luận
Soạn bài Mẹ theo sách Ngữ văn 7 Cánh diều, em cần nắm đặc điểm thơ bốn chữ qua số tiếng, nhịp, vần; phép đối lập giữa cau và mẹ ở hai khổ đầu; hình ảnh so sánh miếng cau khô với dáng mẹ; câu hỏi tu từ ở khổ cuối cùng nỗi thương mẹ, xót xa của nhân vật trữ tình khi mẹ ngày một già yếu.
Xem thêm: