Sắc sảo là tính từ dùng để khen người hoặc cách nghĩ nhạy bén, tinh tường: nhìn ra vấn đề nhanh, nhận xét trúng, ứng phó khéo. Hỏi “sắc sảo nghĩa là gì” thì có thể hiểu gọn là thông minh và tinh ý cùng lúc. Từ này còn được dùng cho vẻ đẹp có nét, nổi bật, như “đôi mắt sắc sảo”.
| Nghĩa ngắn | Nhanh nhạy, tinh tường, thông minh; có nét đẹp rõ, cuốn hút |
| Loại từ | Tính từ, từ láy âm đầu “s” |
| Hay đi với | đầu óc, nhận xét, ngòi bút, đôi mắt, người phụ nữ |
| Sắc thái | Thường là khen; có lúc ngầm ý “khó qua mặt”, đáo để |

Từ điển giảng sắc sảo thế nào?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp sắc sảo là tính từ: tỏ ra có khả năng nhận xét và ứng phó nhanh, tinh tường, thông minh. Hai ví dụ đi kèm rất gọn là một cây bút sắc sảo và đôi mắt sắc sảo. Wiktionary tiếng Việt giảng ngắn hơn: thông minh, lanh lợi.
Đọc kĩ hai ví dụ sẽ thấy từ này có hai hướng dùng:
- Về trí tuệ: đầu óc nhạy, nhìn thấu chuyện người khác bỏ qua. Bài bình luận của anh ấy sắc sảo, chỉ ra đúng chỗ yếu của bản kế hoạch.
- Về dung mạo: nét mặt, ánh mắt có đường nét rõ, toát ra vẻ thông minh. Cô bé có đôi mắt sắc sảo, nhìn ai cũng như đang dò xét.
Hai nét này hay đi liền nhau. Khen ai “sắc sảo” mà chỉ có nghĩa là đẹp thì hơi thiếu; thường là đẹp kiểu có thần, có cá tính, lộ ra cái thông minh bên trong.
Về chữ viết, có người gõ thành “sắc xảo” vì âm s và x đọc gần nhau ở nhiều vùng. Cách viết đúng được giải thích trong bài sắc xảo hay sắc sảo.
Thúy Kiều và hai chữ sắc sảo mặn mà
Nhiều người nhớ từ này nhờ câu thơ Nguyễn Du tả Thúy Kiều trong đoạn Chị em Thúy Kiều:
Kiều càng sắc sảo, mặn mà,
So bề tài, sắc, lại là phần hơn.
Thúy Vân được tả bằng những hình ảnh tròn đầy, phúc hậu; đến Kiều, Nguyễn Du chọn ngay “sắc sảo” để mở đầu. Chữ ấy nói về trí tuệ trước, về nhan sắc sau: một vẻ đẹp có chiều sâu, thông minh, đi liền với “mặn mà” là cái duyên đằm thắm. Đó cũng là lí do câu sau nói tới cả “tài” lẫn “sắc”. Gần cuối truyện, câu “Thúy Kiều sắc sảo khôn ngoan” lại nhắc đúng chữ này, như một lời tổng kết về con người nàng. Đọc kĩ cả đoạn ở bài tác phẩm Chị em Thúy Kiều lớp 9.
Ngoài đời, từ này dùng tự nhiên hơn nhiều: “Bà ngoại bán hàng mấy chục năm, mắt rất sắc sảo, nhìn qua là biết tiền giả.”
Đồng nghĩa, trái nghĩa và những từ dễ lẫn
| Từ | Gần hay xa | Chỗ khác |
|---|---|---|
| Sắc bén | Gần nghĩa | Nhấn vào độ “cắt” của lập luận, câu chữ; ít dùng cho dung mạo |
| Tinh tường, tinh ý | Gần nghĩa | Nghiêng về nhìn, nhận ra chi tiết; sắc sảo rộng hơn, có cả ứng phó |
| Lanh lợi | Gần nghĩa | Hay nói về trẻ con, người trẻ nhanh nhẹn; nhẹ hơn sắc sảo |
| Đáo để, ghê gớm | Họ hàng, sắc thái xấu | Thông minh nhưng khiến người khác dè chừng, khó chịu |
| Chậm chạp, ngờ nghệch, khờ khạo | Trái nghĩa | Nhận ra vấn đề chậm, dễ bị qua mặt |
Sắc sảo cũng khác tinh tế. Người tinh tế cảm nhận được những điều nhỏ, ý tứ, nói năng mềm mỏng; người sắc sảo thì nhanh và trúng, đôi khi trúng tới mức người nghe phải giật mình. Bài sự khéo léo trong cảm nhận và ứng xử nói rõ hơn nét nghĩa này.
Khi nào lời khen sắc sảo nghe hơi gai?
Cùng một từ, đặt vào chỗ khác nhau thì sắc thái khác nhau. “Một nhà phê bình sắc sảo” là lời khen trọn vẹn. Nhưng “con bé ấy sắc sảo lắm, coi chừng” lại có ý rào trước: người này khôn, khó lừa, có khi khó chiều. Trong văn chương cũ, các nhân vật nữ vừa đẹp vừa giỏi tính toán cũng hay được tả bằng những chữ gần như vậy.
Vì thế, khi viết lời nhận xét cho bạn hay trong bài văn tả người, nên đặt “sắc sảo” cạnh một chi tiết cụ thể: sắc sảo trong cách đặt câu hỏi, trong việc nhìn ra lỗi sai, trong một ánh mắt. Có chi tiết đi kèm, người đọc sẽ hiểu đó là lời khen.
Sắc sảo: hỏi gì đáp nấy
Người sắc sảo là người như thế nào?
Là người nhạy bén, nhìn ra vấn đề nhanh và nói trúng chỗ. Họ thường quan sát kĩ, ít bị qua mặt, phản ứng tình huống khéo. Nhiều khi vẻ ngoài của họ cũng toát ra nét thông minh, nhất là ánh mắt.
Sắc sảo tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: nói về trí tuệ dùng sharp, astute hoặc shrewd (chữ cuối hơi có ý khôn lõi); nói về nhận xét, phân tích thì incisive; nói về đôi mắt, gương mặt có nét thì sharp features, piercing eyes.
Sắc sảo là từ láy hay từ ghép?
Wiktionary xếp sắc sảo vào nhóm từ láy: hai tiếng lặp phụ âm đầu “s”, tiếng “sảo” không đứng riêng với nghĩa tương ứng. Nghĩa chính dựa vào tiếng “sắc” (bén, nhọn), láy thêm để thành một tính từ gợi tả hơn.
Khen con gái sắc sảo có phải khen đẹp không?
Có, nhưng không chỉ đẹp. Đó là vẻ đẹp có nét, gắn với sự thông minh, khác với kiểu đẹp hiền dịu, phúc hậu. Muốn khen người hiền thì nên chọn chữ khác như dịu dàng, đằm thắm.