Ôn tập giữa học kì 1 là tuần thứ 9 trong sách Tiếng Việt 3 Kết nối tri thức tập 1, trang 74–80, gồm 7 tiết. Mỗi tiết đánh số câu riêng như trong sách; bài viết gợi ý cách làm từ đoán tên bài đọc, giải ô chữ, kiểu câu, dấu câu đến đề ôn luyện phần Đọc và Viết.
Ngoài bài này, bài Ngày em vào Đội lớp 3 Kết nối tri thức cũng có gợi ý trả lời từng câu hỏi trong sách.

Tuần ôn tập giữa học kì 1 gồm những gì?
- Tiết 1, 2 (trang 74–75): đoán tên bài đọc qua tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ở trường, đặt câu, chọn dấu câu.
- Tiết 3, 4 (trang 76–77): tìm điểm đến của các bạn nhỏ trong bài đọc, giải ô chữ, nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm.
- Tiết 5 (trang 77): nói về ngôi trường, viết đoạn văn về một người trong trường.
- Tiết 6, 7 (trang 78–80): đọc Cô giáo tí hon, đọc hiểu bài thơ Vẽ quê hương, nghe – viết và viết đoạn văn 4–5 câu. Cùng tuần 9, học sinh dùng sách khác đọc hiểu bài Cô Hiệu trưởng, có gợi ý trong Ôn tập giữa học kì 1 lớp 3 Chân trời sáng tạo.
Ôn tập tiết 1, 2 (trang 74, 75)
Câu 1 (trang 74): Đoán tên bài đọc.
Sáu tranh kèm lời gợi ý: a. Mùa hè thật sung sướng, có nắng, có kem. b. Bạn nhỏ chia sẻ cách làm món trứng đúc thịt. c. Các bạn nhỏ đến trường sau kì nghỉ hè. d. Có người thích giải toán bằng thơ. e. Cô giáo em có đôi bàn tay khéo léo. g. Bạn Hoàng không biết cách chấm câu.
Trả lời:
- a. Mùa hè lấp lánh
- b. Tập nấu ăn
- c. Thư viện (tranh vẽ các bạn trong phòng đọc có giá sách)
- d. Lời giải toán đặc biệt
- e. Bàn tay cô giáo
- g. Cuộc họp của chữ viết
Câu 2 (trang 74): Chọn đọc một trong những bài trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài học đó.
Trả lời: Em đọc lại một bài rồi nói ngắn gọn em thích điều gì, vì sao. Ví dụ:
- Bàn tay cô giáo: em thích nhất lúc cô gấp, cắt, dán giấy, chỉ một lát đã thành bức tranh biển có thuyền, có mặt trời. Em thấy cô thật tài và yêu học trò.
- Cuộc họp của chữ viết: em thích cách các chữ cái và dấu câu họp bàn để giúp Hoàng. Bài nhắc em phải chấm câu cho đúng thì người đọc mới hiểu.
Câu 3 (trang 75): Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu.
Cầu 1: Tìm 5 từ chỉ sự vật ở trường (M: học sinh,…). Cầu 2: Tìm 5 từ chỉ hoạt động diễn ra ở trường (M: thảo luận,…). Cầu 3: Tìm 5 từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động ở trường (M: sôi nổi,…).
Trả lời:
- Cầu 1 – sự vật: thầy hiệu trưởng, cô giáo, lớp học, bảng đen, sân trường, cột cờ, thư viện.
- Cầu 2 – hoạt động: học bài, giơ tay phát biểu, chào cờ, tập thể dục, đọc sách, trực nhật.
- Cầu 3 – đặc điểm: sạch sẽ, rộng rãi, chăm chú, ngay ngắn, nhộn nhịp, vui tươi.
Câu 4 (trang 75): Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3.
M: Các bạn học sinh lớp 3A đang thảo luận sôi nổi.
Trả lời:
- Sân trường em rộng rãi, có cột cờ ở giữa.
- Cả lớp chăm chú nghe cô giáo giảng bài.
- Giờ ra chơi, sân trường nhộn nhịp tiếng cười.
Câu 5 (trang 75): Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông.
Sửa chuông gọi cửa
Một thanh niên gọi cho thợ điện phàn nàn □
– Sáng hôm qua, tôi đã gọi anh đến sửa chuông nhà tôi. Sao giờ vẫn chưa thấy đến? Các anh thật chậm quá □
Người thợ điện phân trần □
– Hôm qua, tôi có tới nhà anh □ bấm chuông nhưng không thấy ai mở cửa. Tôi đoán là mọi người đi vắng hết rồi nên tôi đi về.
(Trung Nguyên sưu tầm)
Trả lời:
- Ô 1 (sau “phàn nàn”): dấu hai chấm, vì tiếp theo là lời người thanh niên.
- Ô 2 (sau “chậm quá”): dấu chấm than, vì câu bộc lộ sự bực bội.
- Ô 3 (sau “phân trần”): dấu hai chấm, báo hiệu lời của người thợ.
- Ô 4 (sau “nhà anh”): dấu phẩy, ngăn hai việc người thợ đã làm.
Câu chuyện buồn cười vì chuông đã hỏng nên bấm không kêu, người thợ lại tưởng nhà vắng người.
Ôn tập tiết 3, 4 (trang 76, 77)
Câu 1 (trang 76): Trò chơi: Tìm điểm đến của các bạn nhỏ trong các bài đọc dưới đây:
Cột trái: 1. Bạn Sơn trong bài Ngày gặp lại; 2. Bạn nhỏ trong bài Cánh rừng trong nắng; 3. Bạn nhỏ trong bài Tập nấu ăn; 4. Bạn nhỏ trong bài Nhật kí tập bơi; 5. Bạn Thắng trong bài Lần đầu ra biển; 6. Bạn Diệu trong bài Tạm biệt mùa hè.
Cột phải: a. Thăm rừng Trường Sơn; b. Ra biển Quy Nhơn; c. Về quê với ông bà; d. Vào bếp cùng mẹ; e. Ra vườn hái quả và đi chợ cùng mẹ; g. Đến bể bơi học bơi.
Trả lời:
- 1 – c (Ngày gặp lại)
- 2 – a (Cánh rừng trong nắng)
- 3 – d (Tập nấu ăn)
- 4 – g (Nhật kí tập bơi)
- 5 – b (Lần đầu ra biển)
- 6 – e (Tạm biệt mùa hè)
Câu 2 (trang 76): Trong các bài đọc trên, em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? Vì sao?
Trả lời: Em chọn một bạn và nêu lí do. Ví dụ: Em thích trải nghiệm của bạn Thắng khi lần đầu ra biển, vì em cũng mơ được ngắm biển rộng, nghịch sóng và nhặt vỏ ốc. Hoặc: em thích bạn nhỏ học bơi, vì lúc đầu bạn sợ nước nhưng vẫn cố gắng tập cho đến khi bơi được.
Câu 3 (trang 76): Giải ô chữ.
a. Tìm ô chữ hàng ngang.
(1) Môn Tiếng Việt rèn cho em các kĩ năng: đọc, viết, nói và (…)
(2) Kiểu câu dùng để bộc lộ cảm xúc là câu (…)
(3) Để tách các bộ phận có cùng chức năng, cần dùng dấu (…)
(4) Từ trái nghĩa với khen là (…)
(5) Khi viết, để kết thúc câu, ta phải dùng (…)
(6) Để kết thúc câu kể, ta dùng dấu (…)
(7) Từ trái nghĩa với sắc (thường đi với đồ vật như dao, kéo) là (…)
(8) Để kết thúc câu cảm, ta dùng dấu (…)
(9) Để kết thúc câu hỏi, ta dùng dấu (…)
(10) Gần mực thì đen, gần (…) thì sáng.
b. Đọc câu xuất hiện ở hàng dọc màu đỏ.
Trả lời:
| (1) | NGHE |
| (2) | CẢM |
| (3) | PHẨY |
| (4) | CHÊ |
| (5) | DẤU CÂU |
| (6) | CHẤM |
| (7) | CÙN |
| (8) | CHẤM THAN |
| (9) | CHẤM HỎI |
| (10) | ĐÈN |
b. Ghép các chữ ở cột đỏ từ trên xuống: EM YÊU MÙA HÈ.
Câu 4 (trang 77): Mỗi câu trong mẩu chuyện dưới đây thuộc kiểu câu nào?
(1) Hai cậu bé nói chuyện với nhau:
– (2) Đố cậu, bệnh sốt xuất huyết lây qua đường nào?
– (3) Theo tớ, qua đường hàng không, cậu ạ.
– (4) Ôi trời! (5) Sao lại qua đường đó?
– (6) Vì muỗi vằn sau khi hút máu xong sẽ bay đi truyền bệnh từ người này sang người khác mà.
(Sưu tầm). Ba kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm.
Trả lời:
- Câu kể: (1), (3), (6) – dùng để kể, giải thích.
- Câu hỏi: (2), (5) – có từ để hỏi (nào, sao) và dấu chấm hỏi.
- Câu cảm: (4) – bộc lộ sự ngạc nhiên, có dấu chấm than.
Mẩu chuyện vui vì cậu bé gọi việc muỗi bay đi truyền bệnh là “đường hàng không”.
Ôn tập tiết 5 (trang 77)
Câu 1 (trang 77): Nói về ngôi trường của em hoặc ngôi trường mà em mơ ước.
Tranh gợi ý 5 ý: (1) Màu sơn của trường, lớp; (2) Sân trường; (3) Vườn trường; (4) Bên trong lớp học; (5) Những người trong trường. Lời bạn nhỏ: Trường của mình chắc chắn sẽ rất tuyệt!
Trả lời: Em nói lần lượt theo 5 ý gợi ý. Ví dụ (ngôi trường mơ ước): Ngôi trường mơ ước của em sơn màu xanh da trời, mái ngói đỏ. Sân trường rộng, có hàng cây bàng toả bóng mát và một góc để chơi cầu trượt. Vườn trường trồng nhiều hoa và rau để chúng em tự chăm. Lớp học có quạt mát, tủ sách nhỏ và bàn ghế xếp thành nhóm. Thầy cô luôn tươi cười, các bạn thân thiện, giúp đỡ nhau.
Câu 2 (trang 77): Viết đoạn văn về một người trong trường mà em yêu quý.
Trả lời: Em giới thiệu người đó là ai, làm công việc gì ở trường, có điểm gì khiến em nhớ và tình cảm của em.
Đoạn văn mẫu: Ở trường, em quý nhất cô Lan, cô thủ thư. Cô có mái tóc ngắn và đôi kính tròn, lúc nào cũng mặc áo dài nhẹ nhàng. Mỗi giờ ra chơi, cô mở cửa thư viện, giới thiệu cho chúng em những cuốn truyện mới. Có lần em làm rách một trang sách, cô không trách mà chỉ em cách dán lại cẩn thận. Em mong được ghé thư viện mỗi ngày để gặp cô.
Ôn tập tiết 6, 7 – A. Đọc (trang 78, 79)
Câu 1 (trang 78): Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: Cô giáo tí hon
Truyện (theo Nguyễn Thi) kể bé và các em chơi trò lớp học. Từ ngữ: khoan thai (thong thả, nhẹ nhàng); tỉnh khô (vẻ mặt không để lộ tình cảm, thái độ gì); trâm bầu (cây cùng họ với bàng, mọc nhiều ở Nam Bộ).
a. Mấy chị em đang chơi trò gì cùng nhau?
b. Trong câu chuyện trên, em thích bạn nhỏ nào nhất?
Trả lời: Em đọc giọng vui, lời của bé đọc rõ, hơi nghiêm như cô giáo.
- a. Mấy chị em chơi trò đi học: bé làm cô giáo, các em làm học trò. Ngay đầu truyện bé rủ: “Bây giờ chơi đi học, nghen!”
- b. Em thích bé nhất, vì bé bắt chước cô giáo rất giống: đội nón, đi khoan thai, cầm nhánh trâm bầu làm thước và đánh vần cho các em đọc theo. Em cũng thích cái Anh, cô bé tròn trịa, lúc nào cũng tranh đọc xong trước.
Câu 2 (trang 79): Đọc – hiểu: Vẽ quê hương
Bài thơ Vẽ quê hương (Định Hải) kể bạn nhỏ dùng bút chì hai màu xanh, đỏ để vẽ cảnh quê. Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu:
a. Chiếc bút chì của bạn nhỏ được tả như thế nào?
b. Kể tiếp các từ chỉ màu sắc được nói đến trong bài: xanh, xanh tươi,… / đỏ, đỏ thắm,…
c. Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê mình rất đẹp? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. (Vì quê hương mình đẹp. / Vì bạn nhỏ vẽ giỏi. / Vì bạn nhỏ yêu quê hương mình. / Nêu ý kiến khác của em.)
d. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp (chỉ sự vật, chỉ hoạt động): tô, bút chì, cây gạo, bức tranh, vẽ, làng xóm, gọt.
e. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật □ làng xóm □ sông máng □ trường học □ trời mây,…
Trả lời:
- a. Đó là cây bút chì hai đầu: một đầu xanh, một đầu đỏ. Bạn nhỏ gọt cả hai đầu rồi thử từng màu.
- b. Màu xanh: xanh, xanh tươi, xanh mát, xanh ngắt. Màu đỏ: đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót.
- c. Em chọn: Vì bạn nhỏ yêu quê hương mình. Yêu quê nên nhìn đâu bạn cũng thấy đẹp, vẽ gì cũng thấy tươi. Cũng có thể nói thêm: quê bạn vốn đã đẹp, lại được vẽ bằng cả tấm lòng.
- d. Chỉ sự vật: bút chì, cây gạo, bức tranh, làng xóm. Chỉ hoạt động: tô, vẽ, gọt.
- e. Ô 1: dấu hai chấm (báo hiệu phần kể ra các cảnh vật); ô 2, 3, 4: dấu phẩy (ngăn các cảnh vật với nhau).
Ôn tập tiết 6, 7 – B. Viết (trang 80)
Câu 1 (trang 80): Nghe – viết: Vẽ quê hương (từ đầu đến Em tô đỏ thắm).
Trả lời: Đoạn cần viết gồm phần bạn nhỏ gọt bút, vẽ làng xóm bằng màu xanh và vẽ nhà, trường bằng màu đỏ. Mỗi dòng thơ 4 chữ, chữ đầu dòng viết hoa, các khổ cách một dòng. Chú ý: gọt, làng xóm, sông máng, lượn quanh, bát ngát, xanh ngắt, ngói mới, đỏ thắm.
Câu 2 (trang 80): Lựa chọn một trong hai đề dưới đây, viết đoạn văn (4 – 5 câu) theo yêu cầu.
(1) Kể về một ngày ở trường của em. G: Ngày đó bắt đầu bằng việc gì? Những việc gì diễn ra tiếp theo? Em nghĩ gì về ngày đó?
(2) Cảm nghĩ của em về một người bạn. G: Người bạn đó là ai? Điều gì ở bạn khiến em nhớ nhất? Em có tình cảm thế nào với bạn?
Trả lời:
Đề 1: Thứ Sáu vừa rồi là ngày lớp em tổ chức hội đọc sách. Buổi sáng, chúng em kê bàn thành hình chữ U và bày truyện mang từ nhà đến. Sau đó, từng bạn lên giới thiệu cuốn sách mình thích, em kể về truyện Dế Mèn và được cả lớp vỗ tay. Cuối buổi, chúng em đổi sách cho nhau mượn. Em thấy ngày hôm ấy thật vui và bổ ích.
Đề 2: Bạn thân của em là Minh Thư, ngồi cùng bàn từ năm lớp Hai. Thư có đôi mắt to, cười rất hiền và viết chữ đẹp nhất lớp. Em nhớ nhất lần em ốm phải nghỉ học, Thư mang vở đến nhà, giảng lại bài cho em. Em rất quý Thư và mong chúng em luôn là đôi bạn cùng tiến.