Ôn tập giữa học kì 1 là tuần 9 của sách Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo tập 1, trang 68–75, gồm 7 tiết. Bài viết gợi ý cách làm từng câu: ôn các bài đọc đã học, viết chữ hoa, nghe – viết, giải ô chữ, so sánh, câu hỏi Khi nào? Ở đâu?, đọc hiểu Cô Hiệu trưởng và viết đoạn văn tả đồ chơi, giới thiệu bạn.

Tuần ôn tập giữa học kì 1 gồm những gì?
- Tiết 1 (trang 68): đọc đoạn truyện em thích và trả lời câu hỏi, viết tên riêng, viết câu ca dao.
- Tiết 2 (trang 69–70): đọc bài đọc em thích, nghe – viết Con tàu của em, viết hoa tên người, vần ay/ây, iêc/iêt.
- Tiết 3 (trang 70–71): đọc thuộc lòng đoạn thơ, giải ô chữ, đặt câu.
- Tiết 4 (trang 72): nói về hình ảnh đẹp trong bài văn, viết đoạn văn tả đồ chơi.
- Tiết 5 (trang 73–74): đọc hiểu Cô Hiệu trưởng.
- Tiết 6 (trang 74–75): hình ảnh so sánh, đặt câu về trò chơi, câu hỏi Khi nào? Ở đâu?
- Tiết 7 (trang 75): viết đoạn văn giới thiệu bạn, trang trí bài viết.
Tiết 1 (trang 68)
Câu 1 (trang 68): Đọc một đoạn trong truyện em thích và trả lời câu hỏi.
- Chiếc nhãn vở đặc biệt – Đọc từ “Chị Hai rủ tôi…” đến “mềm mại hiện lên.” – Bạn nhỏ cảm thấy thế nào khi ngắm những quyển vở mặc áo mới?
- Cậu học sinh mới – Đọc từ “Dưới một gốc cây to…” đến “câu cá.” – Ngoài giờ học, Lu-i và các bạn thường làm gì?
- Gió sông Hương – Đọc từ “Cô giáo nhìn em khích lệ…” đến “mát lành thổi tới.” – Cách tự giới thiệu của bạn Nhã Uyên có gì đặc biệt?
- Phần thưởng – Đọc từ đầu đến “như các anh chị.” – Ngày đầu vào lớp Một, Nhi thích điều gì?
Trả lời: Em chọn một truyện, đọc đúng đoạn được chỉ rồi trả lời:
- Chiếc nhãn vở đặc biệt: bạn nhỏ rất thích thú, sung sướng khi thấy những quyển vở được bọc gọn, dán nhãn xinh xắn.
- Cậu học sinh mới: ngoài giờ học, Lu-i và các bạn chơi bi, đá bóng; Lu-i còn hay rủ bạn thân đi câu cá.
- Gió sông Hương: Nhã Uyên không chỉ nói tên mình mà đọc một bài thơ về Huế và sông Hương bằng giọng quê, khiến cả lớp như được đón làn gió mát từ sông Hương.
- Phần thưởng: Nhi mê nhất là được đeo khăn quàng đỏ giống những anh chị học lớp trên.
Câu 2 (trang 68): Viết từ
Nà Ma, Thanh Minh, Đức Thanh.
Trả lời: Đây là tên địa danh nên viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng: Nà Ma, Thanh Minh, Đức Thanh. Chữ hoa N, M, T, Đ cao 2,5 li; nối liền chữ hoa với chữ thường đứng sau, mỗi tiếng cách nhau một con chữ o.
Câu 3 (trang 68): Viết câu
Ai đi Châu Đốc, Nam Vang
Ghé qua Đồng Tháp bạt ngàn bông sen. (Ca dao)
Trả lời: Câu ca dao thể lục bát: dòng 6 tiếng viết lùi vào hơn dòng 8 tiếng. Viết hoa chữ đầu dòng (Ai, Ghé) và ba địa danh (Châu Đốc, Nam Vang, Đồng Tháp). Có dấu phẩy sau “Châu Đốc”, dấu chấm cuối câu.
Tiết 2 (trang 69, 70)
Câu 1 (trang 69): Đọc một đoạn trong bài đọc em thích và trả lời câu hỏi:
- Lắng nghe những ước mơ – Đọc từ “Bố của em kể…” đến “giáo viên dạy Mĩ thuật.” – Những chi tiết nào cho thấy Hà Thu thích trở thành một cô giáo dạy Mĩ thuật?
- Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy – Đọc từ “Dịp hè năm 1961…” đến “ngôi nhà.” – Việc Bác Hồ dành phòng khách cho thiếu nhi tổ chức triển lãm nói lên điều gì?
- Bản tin Ngày hội Nghệ sĩ nhí – Đọc từ “Trường Tiểu học Mùa Xuân…” đến “chương trình.” – Số lượng người tham gia ngày hội nói lên điều gì?
- Đơn xin vào Đội – Đọc từ “Em tên là…” đến “có ích cho đất nước.” – Theo bạn nhỏ, Đội là tổ chức thế nào?
Trả lời:
- Lắng nghe những ước mơ: từ nhỏ Hà Thu đã mơ làm cô giáo, lúc rảnh hay vẽ tranh, gấp giấy với các bạn và mong sau này dạy môn Mĩ thuật.
- Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy: Bác rất yêu quý, quan tâm đến thiếu nhi, sẵn lòng nhường chỗ của mình cho các cháu.
- Bản tin Ngày hội Nghệ sĩ nhí: có rất đông học sinh tham gia, cho thấy ngày hội vui, hấp dẫn và được các bạn hưởng ứng.
- Đơn xin vào Đội: bạn nhỏ thấy Đội là tổ chức giúp thiếu nhi học tập, rèn luyện để lớn lên thành người có ích cho đất nước.
Câu 2 (trang 69): Nghe – viết
Con tàu của em (Bùi Mạnh Nhị).
Trả lời: Bài thơ có 4 khổ, mỗi dòng 4 tiếng. Em viết mỗi dòng thơ một hàng, chữ đầu dòng viết hoa, hết khổ thì cách một dòng. Chú ý: toa tàu, sân ga, phượng, miền xuôi miền ngược, chuyển rung, dấu hai chấm và dấu chấm than ở dòng có tiếng trống “Tùng! Tùng!”.
Câu 3 (trang 70): Viết các tên sau vào vở cho đúng:
lâm Thanh Yên Đan – nguyễn khánh linh – Lê đình Huy – Trần phúc nguyên.
Trả lời: Tên người viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng:
- Lâm Thanh Yên Đan
- Nguyễn Khánh Linh
- Lê Đình Huy
- Trần Phúc Nguyên
Câu 4 (trang 70): Chọn vần thích hợp với mỗi ô hoa và thêm dấu thanh (nếu cần):
a. Vần ay hoặc vần ây: Chiếc m✿ bay đang lướt nhanh trên những tầng m✿ xanh. – Các th✿ cô đều khen bài trình b✿ của nhóm em. – Những chiếc thuyền m✿ chở đ✿ hàng hoá đã cập bến.
b. Vần iêc hoặc vần iêt: Làm v✿ nhà xong, em ngồi v✿ bài. – Họ mải m✿ làm cỏ, bón phân trên cánh đồng lúa xanh b✿. – Những t✿ mục x✿ và ảo thuật luôn cuốn hút các khán giả nhí.
Trả lời:
a. máy bay, mây xanh; thầy cô, trình bày; thuyền máy, chở đầy.
b. việc nhà, viết bài; mải miết, xanh biếc; tiết mục, xiếc.
Tiết 3 (trang 70, 71)
Câu 1 (trang 70): Đọc thuộc lòng một đoạn trong bài thơ em thích. Nói về cảm xúc của em sau khi đọc.
Các bài thơ: Mùa thu của em – Em vui đến trường – Hai bàn tay em – Ngày em vào Đội.
Trả lời: Em chọn 2–3 khổ thơ đã thuộc, đọc rõ, ngắt nhịp cuối dòng, rồi nói cảm xúc. Ví dụ:
- Mùa thu của em: đọc xong em thấy háo hức, nhớ đêm rằm tháng Tám rước đèn và ngày mở vở mới vào năm học.
- Hai bàn tay em: em thêm yêu đôi bàn tay nhỏ, lúc ngủ cũng kề bên, lúc học thì viết chữ, lúc ở nhà thì giúp mẹ.
- Ngày em vào Đội: em thấy tự hào, mong sớm được đeo khăn quàng đỏ và cố gắng học tốt hơn.
Câu 2 (trang 71): Giải ô chữ sau:
(1) Một hình ảnh trên huy hiệu Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. (2) Có nghĩa giống với siêng năng. (3) Trẻ em độ tuổi từ 4, 5 đến 8, 9 tuổi. (4) Không sợ gian khổ, nguy hiểm. (5) Đức tính đầu tiên trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng. (6) Hoạt động thực hiện trước hoạt động hát Quốc ca, Đội ca. (7) Tên gọi một phong trào của thiếu nhi.
Ô chữ có sẵn chữ đầu: hàng 1 BÚP…, hàng 2 C…, hàng 3 N…, hàng 4 D…, hàng 5 KH…, hàng 6 C…, hàng 7 KẾ…; các ô hồng tạo thành từ khoá.
Trả lời:
| 1 | BÚP MĂNG |
| 2 | CHĂM CHỈ |
| 3 | NHI ĐỒNG |
| 4 | DŨNG CẢM |
| 5 | KHIÊM TỐN |
| 6 | CHÀO CỜ |
| 7 | KẾ HOẠCH NHỎ |
Các chữ ở ô hồng (M – Ă – N – G – N – O – N) ghép lại thành từ khoá: MĂNG NON.
Câu 3 (trang 71): Đặt 1 – 2 câu có sử dụng từ ngữ tìm được ở bài tập 2.
Kèm ba tranh: bạn gái ngồi vẽ, bạn gái lau bàn, bạn nhỏ chào bà.
Trả lời:
- Bạn Mai chăm chỉ ngồi tô màu bức tranh của mình.
- Tuy học giỏi nhất lớp nhưng Hùng rất khiêm tốn.
- Thứ Hai nào, toàn trường cũng nghiêm trang dự lễ chào cờ.
Tiết 4 (trang 72)
Câu 1 (trang 72): Đọc một đoạn trong bài văn em thích. Nói về một hình ảnh đẹp trong bài văn vừa đọc.
Bốn tranh gợi ý bốn bài văn: Nhớ lại buổi đầu đi học, Hoa cỏ sân trường, Lớp học cuối đông, Lễ kết nạp Đội.
Trả lời: Em đọc một đoạn rồi nói hình ảnh đẹp là gì, vì sao em thấy đẹp. Ví dụ:
- Nhớ lại buổi đầu đi học: hình ảnh mẹ nắm tay con đi trên con đường làng buổi sáng mùa thu. Hình ảnh đẹp vì đầy tình mẹ con, và cho thấy cậu bé đang hồi hộp vì lần đầu đến trường.
- Lớp học cuối đông: thầy trò ngồi quây quanh bếp lửa trò chuyện. Giữa trời rét, căn phòng nhỏ vẫn ấm vì tình thầy trò.
- Lễ kết nạp Đội: thầy Tổng phụ trách quàng khăn đỏ cho đội viên mới. Hình ảnh thiêng liêng, đánh dấu ngày các bạn trở thành đội viên.
Câu 2 (trang 72): Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) tả một món đồ chơi em thích dựa vào gợi ý:
Sơ đồ “Tả đồ chơi”: Tên – Tả (hình dáng, kích thước, màu sắc) – Đặc điểm nổi bật – Cách chơi – Tình cảm.
Trả lời: Bài mẫu:
Món đồ chơi em quý nhất là chiếc ô tô điều khiển từ xa mà cậu tặng em hồi đầu năm học. Xe dài chừng hai gang tay, thân màu vàng chanh, bốn bánh đen to có gai cao su. Trên nóc xe có hai bóng đèn nhỏ, khi chạy đèn sáng xanh rất đẹp. Chiếc điều khiển màu đen có hai cần gạt: cần bên trái cho xe tiến, lùi; cần bên phải cho xe rẽ. Chiều nào học bài xong, em cũng cho xe chạy vòng quanh sân rồi thi với em trai. Chơi xong, em lau bánh xe và tháo pin cất gọn. Em coi chiếc xe như một người bạn nhỏ của mình.
Tiết 5 (trang 73, 74)
Câu 1 (trang 73): Đọc
Bài đọc: Cô Hiệu trưởng (Bảo Nguyên).
Trả lời: Bài có 4 đoạn: mẹ đưa Tre đến xin học; cô dùng thẻ hình núi, biển để Tre nói; Tre vẽ trường và biển rồi nói được thành tiếng; cô dắt Tre lên lớp. Đọc lời Tre ngắt quãng ở dấu ba chấm, lời cô Hiệu trưởng dịu dàng, khích lệ.
Câu 2 (trang 74): Dựa vào bài đọc, thực hiện các yêu cầu dưới đây:
a. Tre làm gì khi vừa tới phòng cô Hiệu trưởng?
b. Tre gặp khó khăn gì? (Gặp khó khăn khi nói – Gặp khó khăn khi đọc – Gặp khó khăn khi viết)
c. Tre dùng cách nào để trả lời câu hỏi của cô Hiệu trưởng? (Vẽ tranh – Ghép hình – Đánh vần)
d. Theo em, cô Hiệu trưởng đã làm gì để giúp Tre trở nên mạnh dạn? (Đặt câu hỏi để Tre trả lời – Nhờ mẹ giúp Tre trả lời – Khuyến khích, động viên Tre)
e. Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
Trả lời:
a. Vừa tới cửa, Tre đã la to mấy tiếng về quê mình ở Tây Nguyên.
b. Gặp khó khăn khi nói.
c. Vẽ tranh (Tre vẽ biển xanh bên một ngôi trường).
d. Khuyến khích, động viên Tre (cô khen, kiên nhẫn chờ Tre và dùng thẻ hình để giúp em nói).
e. Em thích cô Hiệu trưởng vì cô hiểu học trò, không vội vàng mà nhẹ nhàng tìm cách giúp Tre tự tin. Hoặc: em thích Tre vì bạn rất cố gắng, nói chưa được thì vẽ để mọi người hiểu mình.
Tiết 6 (trang 74, 75)
Câu 1 (trang 74): Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh so sánh có trong mỗi đoạn thơ, đoạn văn sau:
a.
Cánh diều như dấu á
Ai vừa tung lên trời
Cái dấu á cong mảnh
Bồng bềnh trong mây trôi.
(Lương Vĩnh Phúc)
b.
Cánh diều no gió
Tiếng nó chơi vơi
Diều là hạt cau
Phơi trên nong trời.
(Trần Đăng Khoa)
c. Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. (Tạ Duy Anh)
Trả lời:
| Sự vật được so sánh | Từ so sánh | Sự vật dùng để so sánh | |
| a | cánh diều | như | dấu á |
| b | diều | là | hạt cau |
| c | cánh diều (mềm mại) | như | cánh bướm |
Tác dụng: nhờ so sánh với những thứ quen thuộc (dấu á cong cong, hạt cau nhỏ xíu phơi trên trời, cánh bướm nhẹ nhàng), người đọc hình dung rõ hình dáng cánh diều, thấy nó mềm mại, đáng yêu; câu thơ, câu văn sinh động và gợi cảm hơn.
Câu 2 (trang 75): Đặt 2 – 3 câu về một trò chơi em thích theo gợi ý:
Tên – Cách chơi – Cảm xúc – ?
Trả lời: Trò chơi em thích nhất là ô ăn quan. Hai người ngồi đối diện, lần lượt bốc sỏi rải vào từng ô, ai ăn được nhiều quân hơn thì thắng. Mỗi lần chơi, em vừa hồi hộp vừa vui, lại phải tính toán nên rất thích. (Ô “?” là ý em tự thêm, ví dụ: em thường chơi với ai, chơi ở đâu.)
Câu 3 (trang 75): Thay từ ngữ trả lời câu hỏi Khi nào? hoặc Ở đâu? phù hợp với mỗi ô hoa:
a. ✿, học sinh ùa ra sân như đàn ong vỡ tổ.
b. Các bạn hào hứng chơi nhảy dây ✿.
c. Những chú chim ríu rít ✿ như muốn trò chuyện cùng chúng em.
Trả lời:
a. (Khi nào?) Tiếng trống ra chơi vừa vang lên, học sinh ùa ra sân như đàn ong vỡ tổ.
b. (Ở đâu?) Các bạn hào hứng chơi nhảy dây dưới gốc phượng.
c. (Ở đâu?) Những chú chim ríu rít trên vòm lá bàng như muốn trò chuyện cùng chúng em.
Tiết 7 (trang 75)
Câu 1 (trang 75): Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) giới thiệu một người bạn của em dựa vào gợi ý:
Tên – Sở thích – Ước mơ – ?
Trả lời: Bài mẫu:
Bạn thân nhất của em ở lớp là Nguyễn Minh Châu. Châu nhỏ nhắn, tóc buộc đuôi gà, lúc nào cũng cười tươi. Bạn rất mê đọc truyện cổ tích và hay kể lại cho cả nhóm nghe trong giờ ra chơi. Châu còn thích chăm mấy chậu sen đá ở góc lớp. Ước mơ của bạn là trở thành bác sĩ thú y để chữa bệnh cho chó mèo. Khi em ốm phải nghỉ học, Châu mang vở sang chép bài giúp em. Em mong tình bạn của chúng em sẽ mãi đẹp như bây giờ.
Câu 2 (trang 75): Trang trí và trưng bày bài viết của em.
Trả lời: Em chép đoạn văn vào tờ giấy đẹp, vẽ thêm chân dung người bạn hoặc dán ảnh hai bạn, tô viền màu xung quanh. Sau đó dán bài lên góc học tập của lớp, cùng các bạn đi xem và nói một câu khen bài của bạn.