Ôn tập cuối học kì 2 (sách ghi “Ôn tập và đánh giá cuối học kì 2”) là tuần học cuối của sách Tiếng Việt 3 Kết nối tri thức tập 2, trang 134–142. Tuần này có 5 tiết ôn tập và một đề đánh giá tham khảo (phần Đọc, phần Viết); câu hỏi đánh số lại ở mỗi tiết như trong sách.

Tuần ôn tập cuối học kì 2 gồm những gì?
- Tiết 1, 2 (trang 134–135): nhìn lại 8 chủ điểm cả năm, nói về bài đọc yêu thích, ghép từ tạo câu, dấu câu và bốn kiểu câu.
- Tiết 3, 4 (trang 136–137): tác giả các bài thơ, đọc bài Đàn chim gáy, tìm từ chỉ đặc điểm, từ có nghĩa giống nhau, đặt câu có hình ảnh so sánh.
- Tiết 5 (trang 138): nhìn tranh kể lại một sự việc, viết thành đoạn văn, góp ý cho bạn.
- Đề đánh giá cuối kì (trang 139–142): đọc bài thơ Cây cau, đọc hiểu Cuộc chạy đua trong rừng, nghe – viết Nhà ốc, viết đoạn văn kể một sự việc đáng nhớ.
Ôn tập tiết 1, 2 (trang 134, 135)
Câu 1 (trang 134): Bức tranh dưới đây cho em biết điều gì?
Tranh vẽ một đoàn tàu chở 8 toa, mỗi toa ghi tên một chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị, Cổng trường rộng mở, Mái nhà yêu thương, Cộng đồng gắn bó, Những sắc màu thiên nhiên, Bài học từ cuộc sống, Đất nước ngàn năm, Trái Đất của chúng mình.
Trả lời: Đoàn tàu đã chạy qua đủ 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 3, nghĩa là chúng em đã học xong cả năm.
Câu 2 (trang 134): Nêu tên 1 – 2 bài đọc mà em yêu thích ở mỗi chủ điểm.
Trả lời: Gợi ý (em có thể chọn bài khác):
- Những trải nghiệm thú vị: Lần đầu ra biển, Nhật kí tập bơi.
- Cổng trường rộng mở: Bàn tay cô giáo, Đi học vui sao.
- Mái nhà yêu thương: Ngưỡng cửa, Tia nắng bé nhỏ.
- Cộng đồng gắn bó: Những chiếc áo ấm, Cây bút thần.
- Những sắc màu thiên nhiên: Cóc kiện Trời, Cây gạo.
- Bài học từ cuộc sống: Tay trái và tay phải, Quả hồng của thỏ con.
- Đất nước ngàn năm: Sông Hương, Hai Bà Trưng.
- Trái Đất của chúng mình: “Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ”, Một mái nhà chung.
Câu 3 (trang 135): Đọc một bài em yêu thích và trả lời câu hỏi.
a. Bài đọc đó thuộc chủ điểm nào?
b. Bài đó viết về ai hoặc viết về sự vật gì?
c. Chi tiết nào trong bài đọc khiến em thấy thú vị?
Trả lời: Ví dụ với bài Hai Bà Trưng:
- a. Bài thuộc chủ điểm Đất nước ngàn năm.
- b. Bài viết về hai chị em Trưng Trắc, Trưng Nhị đứng lên đánh đuổi giặc ngoại xâm.
- c. Em thấy thú vị nhất cảnh hai bà cưỡi voi ra trận, theo sau là đoàn quân đông đúc.
Câu 4 (trang 135): Trò chơi: Ghép từ ngữ để tạo câu.
Cách thực hiện: bạn thứ nhất nêu từ ngữ chỉ sự vật, bạn thứ hai nêu từ ngữ chỉ đặc điểm hoặc hoạt động phù hợp.
a. Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp. (M: con đường – gập ghềnh)
b. Ghép từ ngữ chỉ người hoặc con vật với từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp. (M: bác sĩ – chữa bệnh)
Trả lời:
- a. dòng sông – uốn lượn; bầu trời – trong xanh; cánh đồng – bát ngát.
- b. cô giáo – giảng bài; bác nông dân – cày ruộng; chú chim – hót líu lo.
Câu 5 (trang 135): Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông.
Tưởng tượng
Anh: – Sao em không uống thuốc đúng giờ thế □
Em: – Thuốc đó đắng lắm □
Anh: – Hãy tưởng tượng thuốc rất ngọt □ Em sẽ uống dễ dàng □
Em: – Hay là anh cứ tưởng tượng em đã uống thuốc rồi, được không ạ □
(Theo Truyện cười thông minh dí dỏm)
Trả lời:
- Ô 1 (lời anh hỏi): dấu chấm hỏi.
- Ô 2 (em than thuốc đắng): dấu chấm than.
- Ô 3 (anh khuyên em): dấu chấm than; ô 4 (câu kể tiếp theo): dấu chấm.
- Ô 5 (em hỏi lại anh): dấu chấm hỏi.
Câu 6 (trang 135): Tìm câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến trong truyện vui ở trên.
Trả lời:
- Câu kể: câu cuối trong lời anh (em sẽ uống dễ dàng).
- Câu hỏi: lời đầu tiên của anh và lời cuối của em.
- Câu cảm: lời em kêu thuốc đắng.
- Câu khiến: câu anh bảo em hãy tưởng tượng thuốc rất ngọt.
Ôn tập tiết 3, 4 (trang 136, 137)
Câu 1 (trang 136): Nêu tên tác giả các bài thơ dưới đây. Đọc thuộc 2 – 3 khổ thơ trong một bài thơ em đã học.
Ba bài thơ: Đất nước là gì?, Tiếng nước mình, Một mái nhà chung.
Trả lời:
- Đất nước là gì? – Huỳnh Mai Liên.
- Tiếng nước mình – Trúc Lâm.
- Một mái nhà chung – Định Hải.
Sau đó em đọc thuộc 2–3 khổ của một bài.
Câu 2 (trang 136): Đọc bài dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Bài Đàn chim gáy (theo Tô Hoài) tả đàn chim gáy về cánh đồng mùa gặt. Từ ngữ: thủng thỉnh (chậm rãi, từ từ, tỏ ra không có gì vội vàng); tha thẩn ((đi) thong thả và lặng lẽ từ chỗ này đến chỗ khác).
a. Khi nào chim gáy bay về cánh đồng làng?
b. Nêu những đặc điểm của chim gáy.
c. Em thích đặc điểm nào của loài chim gáy? Vì sao?
Trả lời:
- a. Chim gáy bay về vào mùa gặt tháng Mười, lúc cánh đồng nhộn nhịp người gặt lúa.
- b. Hình dáng: béo nục, bụng mịn mượt, mắt nâu, cổ có vòng cườm lấp lánh. Hoạt động: lượn vòng rồi sà xuống ruộng, nhặt thóc rụng, đi theo người mót lúa. Tính nết: hiền lành, phúc hậu, chăm chỉ.
- c. Em thích vòng cườm biếc quanh cổ chim gáy, vì nó như một chiếc vòng cổ quý; chim gáy càng hay thì vòng cườm càng đẹp.
Câu 3 (trang 137): Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo các nhóm dưới đây:
a. Đặc điểm về màu sắc. b. Đặc điểm về hình dáng. c. Đặc điểm về tính tình, phẩm chất.
Trả lời:
| a. Màu sắc | nâu, biếc, biêng biếc, lấp lánh |
| b. Hình dáng | béo nục, mịn mượt |
| c. Tính tình, phẩm chất | hiền lành, phúc hậu, chăm chỉ, mơ màng |
Câu 4 (trang 137): Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây: hiền lành, chăm chỉ, đông đúc.
Trả lời:
- hiền lành: hiền hậu, hiền từ, hiền dịu, nhân hậu.
- chăm chỉ: cần cù, chịu khó, siêng năng.
- đông đúc: đông vui, tấp nập, nhộn nhịp.
Câu 5 (trang 137): Dựa vào tranh dưới đây, đặt câu có hình ảnh so sánh (theo mẫu).
M: Vầng trăng khuyết trông như con thuyền trôi. Ba tranh: trăng khuyết và con thuyền trên biển; chiếc lá bay trong gió và đàn cá bơi; cây cọ và ông mặt trời.
Trả lời:
- Vầng trăng lưỡi liềm cong cong như chiếc thuyền nhỏ giữa trời đêm.
- Mấy chiếc lá bay lượn trong gió như những chú cá đang bơi.
- Tàu lá cọ xoè tròn như ông mặt trời toả nắng.
Ôn tập tiết 5 (trang 138)
Câu 1 (trang 138): Nhìn tranh, kể lại sự việc theo suy đoán của em.
Tranh: trời mưa, một bạn nhỏ mặc áo mưa, cầm ô, ngồi xuống bên chú gà con trên đường. G: Trước khi kể, em hãy ghi tóm tắt sự việc theo sơ đồ sau: Tên sự việc – Thời gian, địa điểm diễn ra sự việc – Diễn biến sự việc (Đầu tiên, (…) Tiếp theo, (…) Cuối cùng, (…)) – Cảm nghĩ của em về sự việc.
Trả lời:
- Tên sự việc: Giúp chú gà con bị lạc dưới mưa.
- Thời gian, địa điểm: chiều tan học, trên con đường nhỏ về nhà.
- Diễn biến: Đầu tiên, trời đổ mưa, bạn nhỏ thấy một chú gà con ướt sũng kêu chiêm chiếp. Tiếp theo, bạn ngồi xuống, nghiêng ô che cho gà và nhìn quanh tìm gà mẹ. Cuối cùng, bạn bế gà con đến bụi cây gần đó, nơi gà mẹ đang cục cục gọi con.
- Cảm nghĩ: vui vì đã giúp được gà con.
Câu 2 (trang 138): Viết lại điều em đã kể thành một đoạn văn.
Trả lời: Đoạn văn mẫu: Chiều thứ Tư, trên đường đi học về thì trời đổ mưa to. Đang đi, em nghe tiếng kêu chiêm chiếp ở mép đường. Hoá ra là một chú gà con lông vàng ướt sũng, run lẩy bẩy. Em vội ngồi xuống, nghiêng chiếc ô che cho chú rồi nhìn quanh tìm gà mẹ. Nghe tiếng cục cục trong bụi cây gần đó, em nhẹ nhàng bế gà con đến bên mẹ nó. Về nhà kể lại, em được mẹ khen biết thương loài vật.
Câu 3 (trang 138): Trao đổi đoạn văn em viết với bạn để góp ý và sửa lỗi.
Trả lời: Em và bạn đổi bài, xem đoạn văn đủ ý theo sơ đồ chưa, chính tả, dấu câu đã đúng chưa, rồi sửa lại bài.
Đề đánh giá cuối kì 2: phần A – Đọc (trang 139, 140)
Câu 1 (trang 139): Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: Cây cau
Bài thơ Cây cau (Ngô Viết Dinh) tả cây cau qua các mùa và hoa cau thơm bên cửa lớp.
a. Đọc bài thơ, em biết điều gì về cây cau?
b. Em thích hình ảnh nào nhất trong bài thơ?
Trả lời:
- a. Cây cau có thân thẳng, cao vút, có những nấc vòng đều quanh thân như vạch trên thước đo. Tàu cau xoè rộng giữa trời, mo cau to như chiếc thìa hứng nước mưa. Hoa cau màu trắng ngà, toả hương thơm nhẹ bay xa.
- b. Em thích hình ảnh tàu cau phe phẩy như vẫy gọi trăng lên, vì cây cau như một người bạn hiền.
Câu 2 (trang 140): Đọc hiểu: Cuộc chạy đua trong rừng
Truyện (theo Xuân Hoàng) kể về ngựa con trong hội thi chạy của muông thú. Từ ngữ: móng (miếng sắt hình vòng cung gắn vào dưới móng chân lừa, ngựa,… để bảo vệ chân); đối thủ (người hoặc đội tranh thắng thua với người, đội khác); thảng thốt (hoảng hốt vì bất ngờ). Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu:
a. Muông thú trong rừng mở hội thi để làm gì? (Chọn con vật khoẻ nhất / Chọn con vật nhanh nhất / Chọn con vật đẹp nhất)
b. Ngựa con đã chuẩn bị như thế nào cho hội thi? (Đến gặp bác thợ rèn để xem lại bộ móng / Chăm chỉ tập chạy với những bước sải dài / Chải chuốt, mải mê soi bóng mình dưới suối)
c. Ngựa con được cha khuyên thế nào? (Cần chuẩn bị cho mình một bộ đồ nâu tuyệt đẹp / Cần chải chuốt bộ bờm dài cho ra dáng nhà vô địch / Cần phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng)
d. Vì sao ngựa con không nghe lời khuyên của cha?
e. Chuyện gì xảy ra với ngựa con trong cuộc thi? (Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu trả lời.) Cái móng của ngựa lung lay rồi (…). Gai nhọn (…) làm ngựa con đau điếng. Ngựa con chạy (…) và cuối cùng (…).
g. Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?
h. Tìm trong câu chuyện 4 từ chỉ đặc điểm của ngựa con.
i. Tìm từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược với từ khoẻ khoắn.
k. Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông.
Năm ấy, muông thú mở cuộc chạy đua trong rừng □ Tham gia cuộc đua có ngựa con □ hươu chị □ hươu em □ thỏ trắng □ thỏ xám □… Ai sẽ trở thành nhà vô địch đây □ Tất cả đều mong muốn mình giành được vòng nguyệt quế của cuộc đua.
Trả lời:
- a. Chọn: Chọn con vật nhanh nhất.
- b. Chọn ý thứ ba: ngựa con chỉ lo chải chuốt và ngắm mình dưới suối.
- c. Chọn ý thứ ba: cha khuyên con đến nhờ bác thợ rèn kiểm tra bộ móng.
- d. Vì ngựa con quá tự tin, chủ quan, cho rằng móng mình rất chắc và mình chắc chắn thắng.
- e. Lần lượt điền: rời hẳn ra – đâm vào chân – tập tễnh – dừng hẳn lại.
- g. Không được chủ quan, dù là việc nhỏ; cần nghe lời khuyên đúng của cha mẹ.
- h. Bốn từ chỉ đặc điểm: nâu, tuyệt đẹp, dài, khoẻ khoắn (có thể thêm: chắc chắn).
- i. Nghĩa giống: khoẻ mạnh, cường tráng. Nghĩa trái ngược: yếu ớt, ốm yếu.
- k. Ô 1: dấu chấm; ô 2 đến ô 6: dấu phẩy (ngăn các con vật tham gia); ô 7: dấu chấm hỏi.
Đề đánh giá cuối kì 2: phần B – Viết (trang 142)
Câu 1 (trang 142): Nghe – viết: Nhà ốc
Trả lời: Bài thơ của Thuỵ Anh kể bé được ba gửi cho một vỏ ốc biển từ đảo xa. Mỗi dòng thơ 4 chữ, chữ đầu dòng viết hoa, giữa các khổ để cách một dòng. Chú ý các từ: vỏ ốc, đảo xa, trốn tìm, huyên thuyên, nắng tràn, mênh mang, cuộn trong.
Câu 2 (trang 142): Viết đoạn văn kể về một sự việc đã để lại cho em nhiều ấn tượng trong năm học vừa qua.
G: Sự việc để lại ấn tượng là gì? Sự việc đó diễn ra ở đâu? Khi nào? Sự việc đó diễn ra thế nào? Điều gì làm cho em ấn tượng nhất? Em có cảm nghĩ gì về sự việc đó?
Trả lời: Đoạn văn mẫu: Sự việc em nhớ nhất trong năm học lớp Ba là buổi tham quan Bảo tàng Dân tộc học vào tháng Tư. Sáng hôm ấy, cả lớp đi xe buýt cùng cô giáo, ai cũng háo hức. Chúng em được xem nhà rông Tây Nguyên cao vút, nhà sàn của người Thái và rất nhiều đồ dùng của các dân tộc. Em ấn tượng nhất khi được tự tay chơi thử trò đánh quay ở khu vui chơi dân gian. Chuyến đi giúp em hiểu thêm đất nước mình có nhiều dân tộc anh em, ai cũng có nét đẹp riêng.