Ôn tập giữa học kì 2 là tuần 27 của sách Tiếng Việt 3 Kết nối tri thức tập 2, trang 71–78, gồm 7 tiết ôn hai chủ điểm Những sắc màu thiên nhiên và Bài học từ cuộc sống. Câu hỏi đánh số lại ở mỗi tiết như trong sách; dưới đây là gợi ý trả lời từng câu.
Nếu còn quên nội dung đã học, em có thể xem lại bài A lô, tớ đây Tiếng Việt 3 Kết nối tri thức.

Tuần ôn tập giữa học kì 2 gồm những gì?
- Tiết 1, 2 (trang 71–72): nêu nội dung các bài đọc, đọc bài thơ Trăng ơi… từ đâu đến?, dấu hai chấm, dấu phẩy, tìm hình ảnh so sánh.
- Tiết 3, 4 (trang 73–74): đọc thuộc lòng thơ, tìm từ có nghĩa giống nhau, trái ngược nhau, chọn dấu câu, đặt bốn kiểu câu.
- Tiết 5 (trang 74–75): đọc truyện Đường về, viết đoạn văn nêu cảm xúc về một cảnh vật, góp ý bài trong nhóm.
- Tiết 6, 7 (trang 76–78): đọc bài thơ Gió, đọc hiểu truyện về chú sẻ non và cây bằng lăng, nghe – viết, viết về nhân vật em thích.
Ôn tập tiết 1, 2 (trang 71, 72)
Câu 1 (trang 71): Chọn và nêu nội dung của 3 bài trong số các bài dưới đây:
Chủ điểm Những sắc màu thiên nhiên: 1. Bầu trời; 2. Cóc kiện Trời; 3. Những cái tên đáng yêu; 4. Cây gạo; 5. Bầy voi rừng Trường Sơn. Chủ điểm Bài học từ cuộc sống: 1. Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục; 2. Quả hồng của thỏ con; 3. Chuyện bên cửa sổ; 4. Tay trái và tay phải; 5. Ngày như thế nào là đẹp?
Trả lời: Em chọn 3 bài, nói ngắn gọn mỗi bài kể hay tả về điều gì. Ví dụ:
- Cóc kiện Trời: trời hạn hán lâu ngày, cóc rủ cua, gấu, cọp, ong, cáo lên thiên đình kiện Trời. Nhờ khôn ngoan và đồng lòng, cả nhóm thắng, Trời phải cho mưa xuống.
- Quả hồng của thỏ con: thỏ con chờ mãi quả hồng chín nhưng đã nhường cho đàn chim đang đói; về sau đàn chim dẫn thỏ đến một cây hồng sai quả để cảm ơn.
- Tay trái và tay phải: tay phải chê tay trái làm ít, tay trái giận không giúp nữa; thiếu bạn, tay phải làm việc gì cũng khó, bèn xin lỗi và hai tay lại cùng làm.
Các bài còn lại để em tự ôn: Bầu trời, Những cái tên đáng yêu, Cây gạo, Bầy voi rừng Trường Sơn, Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, Chuyện bên cửa sổ, Ngày như thế nào là đẹp?
Câu 2 (trang 71): Đọc một trong những bài trên và trả lời câu hỏi.
a. Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì?
b. Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc?
c. Em học được điều gì từ bài đọc?
Trả lời: Ví dụ với bài Tay trái và tay phải:
- a. Bài viết về tay trái và tay phải.
- b. Em nhớ nhất lúc tay phải đánh răng mà không có ai cầm cốc nước, cài cúc áo cũng loay hoay mãi.
- c. Không nên chê bai bạn; biết cùng nhau làm việc thì việc gì cũng xong.
Câu 3 (trang 72): Đọc bài thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Bài thơ Trăng ơi… từ đâu đến? (trích, Trần Đăng Khoa) có 3 khổ, mỗi khổ mở đầu bằng câu hỏi trăng từ đâu đến.
a. Tìm các từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ.
b. Trong bài thơ, trăng được so sánh với những gì?
c. Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao?
Trả lời:
- a. Sự vật: trăng, nhà, cánh rừng, quả chín, sân chơi, quả bóng, biển, mắt cá, mi, bạn, trời. Đặc điểm: xa, hồng, chín, lửng lơ, xanh, diệu kì, tròn.
- b. Trăng được so sánh với quả chín (trăng hồng), mắt cá (trăng tròn) và quả bóng (trăng bay).
- c. Em thích hình ảnh “Trăng bay như quả bóng”, vì nó vui và tinh nghịch: em tưởng như có bạn nhỏ nào vừa sút quả bóng lên tận trời cao.
Câu 4 (trang 72): Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông trong đoạn văn dưới đây:
Không sao đếm hết được các loài cá với đủ màu sắc □ cá kim bé nhỏ như que diêm màu tím □ cá ót mặc áo vàng có sọc đen □ cá khoai trong suốt như miếng nước đá □ cá song lực lưỡng □ da đen trũi □ cá hồng đỏ như lửa,…
(Theo Vũ Duy Thông)
Trả lời: Có 6 ô vuông.
- Ô 1 (sau “màu sắc”): dấu hai chấm, vì phía sau kể ra các loài cá.
- Ô 2 đến ô 6: dấu phẩy, để ngăn cách từng loài cá và các đặc điểm của cá song.
Câu 5 (trang 72): Tìm các sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn trên.
Mẫu: Sự vật 1: cá kim – Đặc điểm đem ra so sánh: bé nhỏ – Từ so sánh: như – Sự vật 2: que diêm.
Trả lời:
| Sự vật 1 | Đặc điểm | Từ so sánh | Sự vật 2 |
| cá kim | bé nhỏ | như | que diêm |
| cá khoai | trong suốt | như | miếng nước đá |
| cá hồng | đỏ | như | lửa |
Ôn tập tiết 3, 4 (trang 73, 74)
Câu 1 (trang 73): Đọc 2 – 3 khổ thơ em đã thuộc. Em thích những câu thơ nào nhất?
Sách gợi ý các bài: Mưa, Ngày hội rừng xanh, Mặt trời xanh của tôi, Mèo đi câu cá.
Trả lời: Em đọc thuộc 2–3 khổ của một bài (Mưa, Ngày hội rừng xanh, Mặt trời xanh của tôi hoặc Mèo đi câu cá), rồi nói câu thơ em thích, vì sao.
Câu 2 (trang 73): Tìm các từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái ngược nhau trong đoạn thơ dưới đây:
Đoạn thơ (Nguyễn Bùi Vợi) tả buổi sáng đầu thu các bạn nhỏ đi dự ngày khai trường, gặp lại bạn bè và thấy ai cũng lớn hơn năm trước.
Trả lời:
- Từ có nghĩa giống nhau (cùng chỉ niềm vui): vui – hớn hở – tay bắt mặt mừng.
- Cặp từ trái nghĩa: bé tí teo – lớn; xưa – giờ.
Câu 3 (trang 73): Tìm từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ dưới đây: mới, nhỏ, nhiều.
Trả lời:
| Từ | Nghĩa giống | Nghĩa trái ngược |
| mới | mới mẻ, mới tinh | cũ |
| nhỏ | bé, bé nhỏ | to, lớn |
| nhiều | lắm, đông | ít |
Câu 4 (trang 74): Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông trong bài thơ dưới đây:
Bài thơ Lúa và gió (theo Phạm Hổ) có 3 ô vuông, ở các dòng: □ Cô lúa đang hát / Sao bỗng lặng im □ … □ Chú gió đi xa.
Trả lời:
- Ô ở đầu dòng 3 và ô ở đầu dòng 7: dấu gạch ngang, đánh dấu lời nói của cua con và của mẹ cua.
- Ô ở cuối dòng 4: dấu chấm hỏi, vì đây là câu cua con hỏi mẹ.
Câu 5 (trang 74): Dựa vào tranh dưới đây, đặt 4 câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến.
Tranh: hai bạn nói về nghề mơ ước (du hành vũ trụ, ca sĩ, bác sĩ, cô giáo, đầu bếp, hoạ sĩ).
Trả lời:
- Câu kể: Lớn lên, tớ muốn làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người.
- Câu hỏi: Còn cậu, cậu mơ ước làm nghề gì?
- Câu cảm: Ôi, được bay vào vũ trụ thì thích quá!
- Câu khiến: Cậu hãy vẽ tặng tớ một bức tranh nhé!
Ôn tập tiết 5 (trang 74, 75)
Câu 1 (trang 74): Đọc câu chuyện dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Truyện Đường về (theo Võ Thị Xuân Hà) có 3 đoạn, kể cậu bé cùng mẹ trở về ngôi nhà cũ ở xóm núi. Từ ngữ: khiêm nhường (nhường nhịn, không khoe khoang, không tranh giành với người khác); (đá) lởm chởm (có nhiều mũi nhọn nhô lên không đều); hồn hậu (mộc mạc, hiền từ).
a. Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn. (Các ý: Tình cảm người dân xóm núi / Cảnh vật trên đường về xóm núi / Cảnh xóm núi)
b. Em thích cảnh vật nào trong câu chuyện? Vì sao?
Trả lời:
- a. Đoạn 1 – Cảnh vật trên đường về xóm núi. Đoạn 2 – Cảnh xóm núi. Đoạn 3 – Tình cảm người dân xóm núi.
- b. Em thích cây chuối rừng nở hoa đỏ trên vách đá, vì hoa như ngọn đuốc nhỏ soi đường về.
Câu 2 (trang 75): Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã đọc.
Trả lời: Đoạn văn mẫu: Trong bài Cây gạo, em thích nhất cảnh cây gạo vào mùa hoa. Cả cây như một ngọn lửa đỏ khổng lồ giữa trời xanh. Chim chóc kéo về ríu rít, làm cho cây gạo vui như ngày hội. Đọc bài, em thấy yêu cây gạo đầu làng và mong được một lần đứng dưới gốc gạo ngắm hoa rơi.
Câu 3 (trang 75): Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn các đoạn văn hay.
Trả lời: Các bạn đọc bài của nhau, góp ý về chính tả, dấu câu, dùng từ; sửa lại bài rồi cùng chọn đoạn văn hay nhất.
Ôn tập tiết 6, 7 – A. Đọc (trang 76, 77)
Câu 1 (trang 76): Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: Gió
Bài thơ Gió (Đặng Hấn) có 5 khổ.
a. Nhờ đâu bé nhận ra gió?
b. Gió trong bài thơ có gì đáng yêu?
Trả lời:
- a. Bé không thấy gió nhưng nhận ra gió qua những việc gió làm (cành lá rung rinh, chong chóng quay, diều bay, nón bị giật tung) và qua âm thanh (huýt sáo, hát, rì rầm, ầm ào).
- b. Gió như một bạn nhỏ tinh nghịch: gõ cửa gọi bé rồi trốn, chạy suốt ngày, thích chơi chong chóng, thả diều, hay trêu bé.
Câu 2 (trang 77): Đọc hiểu: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
Truyện (theo Phạm Hổ) có 3 đoạn. Từ ngữ: bằng lăng (cây thân gỗ, hoa màu tím hồng); chúc (chúi xuống thấp). Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu:
a. Câu chuyện có những nhân vật nào?
b. Vì sao mùa hoa này bằng lăng nở hoa mà không vui? (Vì bằng lăng chỉ nở một bông hoa. / Vì hoa nở không đẹp như mùa hoa trước. / Vì bé Thơ, bạn của bằng lăng, phải nằm viện.)
c. Bằng lăng làm gì để thể hiện tình bạn với bé Thơ? (Cành bằng lăng ghé sát vào cửa sổ nơi bé nằm. / Bằng lăng đợi bé Thơ trở về mới nở hoa. / Bằng lăng giữ lại bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ về.)
d. Khi trở về nhà, vì sao bé Thơ nghĩ mùa hoa bằng lăng đã qua?
e. Sẻ non làm gì để giúp bé Thơ nhìn thấy bông hoa bằng lăng nở muộn? (Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu trả lời.) Sẻ non (…) về phía cành bằng lăng mảnh mai. Nó nhìn kĩ cành hoa rồi (…). Cành hoa chao qua, chao lại. Sẻ non (…).
g. Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn. (Đoạn 1: từ đầu đến đợi bé Thơ; Đoạn 2: tiếp theo đến đã qua; Đoạn 3: phần còn lại. Các ý: Sẻ non giúp hoa bằng lăng và bé Thơ / Bằng lăng nở hoa mà không vui / Bé Thơ nghĩ mùa hoa bằng lăng đã qua.)
h. Theo em, câu chuyện nói với chúng ta điều gì?
i. Tìm trong câu chuyện 3 từ ngữ chỉ hoạt động của chú sẻ non.
k. Mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào? (câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến)
– Bông hoa bằng lăng đẹp quá!
– Sao lại có bông hoa bằng lăng nở muộn thế kia?
– Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ.
– Sẻ non hãy giúp bé Thơ nhìn thấy bằng lăng nở hoa đi!
Trả lời:
- a. Có ba nhân vật: chú sẻ non, cây bằng lăng và bé Thơ.
- b. Chọn ý thứ ba: vì bạn của cây là bé Thơ đang phải ở bệnh viện.
- c. Chọn ý thứ ba: bằng lăng giữ bông hoa cuối để chờ bạn về.
- d. Vì bông hoa cuối cùng nở ở trên cao, khuất phía trên khung cửa sổ, nằm trên giường bé không thấy được.
- e. Ba chỗ trống lần lượt điền: chắp cánh, bay vù – đáp xuống – cố đứng vững. Nhờ sức nặng của sẻ, cành hoa cúi thấp, bé Thơ nhìn thấy hoa qua cửa sổ.
- g. Đoạn 1 – “Bằng lăng nở hoa mà không vui”. Đoạn 2 – Bé Thơ nghĩ mùa hoa bằng lăng đã qua. Đoạn 3 – Sẻ non giúp hoa bằng lăng và bé Thơ.
- h. Bạn bè thương nhau thì nghĩ cho nhau; việc nhỏ đúng lúc cũng đem lại niềm vui lớn.
- i. Ba từ ngữ: chắp cánh, bay vù, đáp xuống.
- k. Câu thứ nhất: câu cảm. Câu thứ hai: câu hỏi. Câu thứ ba: câu kể. Câu thứ tư: câu khiến.
Ôn tập tiết 6, 7 – B. Viết (trang 78)
Câu 1 (trang 78): Nghe – viết: Gió (3 khổ thơ đầu).
Trả lời: Mỗi dòng thơ 5 chữ, chữ đầu dòng viết hoa, giữa các khổ để cách một dòng. Chú ý dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu ba chấm cuối một số dòng. Các từ dễ sai: gõ cửa, rung rinh, trèo me, huýt sáo, chong chóng, giật tung, bông đùa.
Câu 2 (trang 78): Viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể.
G: Câu chuyện em đã được nghe kể là gì? Em thích nhất nhân vật nào trong câu chuyện đó? Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó? (Tranh minh hoạ: cuốn sách Sự tích hoa mào gà.)
Trả lời:
Đoạn văn mẫu: Câu chuyện em được bà kể nhiều lần là Rùa và Thỏ. Em thích nhất nhân vật rùa. Rùa đi rất chậm, bị thỏ chê cười, nhưng rùa không nản mà cứ kiên trì bước từng bước về đích. Trong khi thỏ ham chơi, ngủ quên dọc đường, rùa đã về đích trước. Em học ở rùa tính chăm chỉ, bền bỉ, làm việc gì cũng đến nơi đến chốn.