Ôn tập giữa học kì 1 là tuần 9 của sách Tiếng Việt 2 Chân trời sáng tạo tập 1, trang 74–81, gồm 5 bài ôn tập. Bài viết gợi ý cách làm từng câu: nhớ lại nhân vật và bài đọc, viết chữ hoa, nghe – viết, kể chuyện Vai diễn của Mít, tìm từ ngữ, đặt câu và đọc hiểu bài Điều ước.

Tuần ôn tập giữa học kì 1 gồm những gì?
- Ôn tập 1 (trang 74–75): nhận ra nhân vật trong các bài đọc, đọc đoạn văn yêu thích, trao đổi về nhân vật, viết chữ hoa và tên riêng.
- Ôn tập 2 (trang 75–77): tìm bài đọc qua thông tin và hình ảnh, trao đổi thông tin thú vị, nghe – viết đồng dao, chính tả ng/ngh, ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã.
- Ôn tập 3 (trang 77–78): tìm từ ngữ thay cho hình trong đoạn thơ, đọc thuộc lòng, kể chuyện theo tranh.
- Ôn tập 4 (trang 79): từ ngữ tả người, vật; từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; câu giới thiệu và câu chỉ hoạt động.
- Ôn tập 5 (trang 80–81): đọc hiểu bài Điều ước, viết bưu thiếp, trao đổi về truyện em thích.
Mỗi bài ôn tập trong sách đánh số câu lại từ 1, bài viết giữ đúng số câu đó.
Ôn tập 1 (trang 74, 75)
Câu 1 (trang 74): Mỗi nhân vật dưới đây có trong bài đọc nào?
Bốn tranh: một bạn gái đeo đồng hồ của người lớn; chú bọ rùa cầm bức vẽ bọ rùa; một ông cụ tóc bạc mặc áo xanh; một bạn gái tóc xoăn đang múa.
Trả lời:
- Bạn gái đeo đồng hồ là bé Mai trong bài Bé Mai đã lớn.
- Chú bọ rùa cầm bức vẽ là bọ rùa con trong bài Bọ rùa tìm mẹ.
- Ông cụ tóc bạc là ông của Vân trong bài Cô chủ nhà tí hon.
- Bạn gái tóc xoăn là Lam trong bài Tóc xoăn và tóc thẳng.
Câu 2 (trang 74): Đọc đoạn văn em yêu thích trong một bài đọc tìm được ở bài tập 1.
Trả lời: Em mở lại một trong bốn bài trên, chọn đoạn mình thích nhất rồi đọc to, rõ, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Gợi ý chọn đoạn:
- Bé Mai đã lớn: đoạn cuối, khi Mai làm việc nhà và được bố mẹ khen là đã lớn.
- Tóc xoăn và tóc thẳng: đoạn Hội diễn Văn nghệ, mái tóc của Lam bay theo điệu nhảy.
- Cô chủ nhà tí hon: đoạn Vân thấy mình đã biết tiếp khách như một cô chủ nhà.
Khi đọc lời nhân vật, em đổi giọng một chút cho giống người nói.
Câu 3 (trang 74): Trao đổi với bạn về một nhân vật em thích theo gợi ý sau:
NHÂN VẬT YÊU THÍCH: Tên nhân vật – Tên câu chuyện – Điều em thích ở nhân vật.
Trả lời: Em nói đủ ba ý trong khung. Ví dụ:
- Mình thích bọ rùa con trong truyện Bọ rùa tìm mẹ. Bị lạc nhưng bọ rùa không khóc mãi, bạn bình tĩnh vẽ hình mẹ để nhờ mọi người chỉ đường, nhờ vậy tìm được mẹ.
- Mình thích Lam trong truyện Tóc xoăn và tóc thẳng. Lúc đầu Lam buồn vì mái tóc xoăn, về sau bạn hiểu ra mỗi người có một nét đẹp riêng và tự tin hơn.
Câu 4 (trang 75): Viết
Viết các chữ hoa Â, B, C, Đ, Ê, G, H và các tên riêng: An Giang, Điện Biên, Cao Bằng, Hải Dương.
Trả lời:
- Mỗi tên riêng có chữ cái đầu viết hoa: An Giang, Điện Biên, Cao Bằng, Hải Dương. Cả hai tiếng trong tên địa danh đều viết hoa chữ đầu (Giang, Biên, Bằng, Dương).
- Chữ hoa cao 2,5 li (cỡ nhỏ), các chữ thường như a, n, i, ê cao 1 li; chữ g, h, b cao 2,5 li.
- Viết liền nét trong một chữ, các chữ trong một tên cách nhau bằng một con chữ o.
Ôn tập 2 (trang 75, 76, 77)
Câu 1 (trang 75): Mỗi thông tin và hình ảnh dưới đây có trong bài đọc nào?
Bốn ô thông tin: “Bước 1: Vẽ hình dạng bưu thiếp theo ý thích, cắt theo đường đã vẽ.”; “7 giờ 30 – 10 giờ 30: Học ở trường (Thứ Bảy, Chủ nhật: Tham gia Câu lạc bộ Bóng đá)”; “Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi, con tôi!”.”; “Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.”
Trả lời:
- Các bước làm bưu thiếp: bài Bưu thiếp.
- Giờ học ở trường và lịch Câu lạc bộ Bóng đá: bài Thời gian biểu.
- Người bố vui mừng khi con chào đời: bài Cánh đồng của bố.
- Cái đồng hồ báo phút, báo giờ: bài Làm việc thật là vui.
Câu 2 (trang 75): Đọc đoạn văn em yêu thích trong một bài đọc tìm được ở bài tập 1.
Trả lời: Em chọn một đoạn trong bốn bài trên. Với Bưu thiếp hay Thời gian biểu, em đọc rõ từng bước, từng mốc giờ; với Làm việc thật là vui, em đọc giọng vui, nhanh vừa phải; với Cánh đồng của bố, em đọc chậm, nhẹ nhàng ở đoạn bố thức nhìn con ngủ.
Câu 3 (trang 76): Trao đổi với bạn về một thông tin em thấy thú vị theo gợi ý:
Tên bài đọc – Tên tác giả – Thông tin thú vị.
Trả lời: Ví dụ:
- Tên bài đọc: Cánh đồng của bố. Tên tác giả: Nguyễn Ngọc Thuần. Thông tin thú vị: người bố to khỏe vẫn tập đi thật nhẹ để con ngủ ngon, và bố coi giấc ngủ của con còn đẹp hơn cả một cánh đồng.
- Tên bài đọc: Thời gian biểu. Thông tin thú vị: bạn nhỏ chia một ngày thành từng mốc giờ, ngày nghỉ còn có giờ đi tập bóng đá; nhờ vậy bạn không quên việc nào.
Câu 4 (trang 76, 77): Viết
a. Nghe – viết: Gánh gánh gồng gồng (Trích, đồng dao).
b. Chọn chữ ng hoặc ngh thích hợp với mỗi ô hoa: ✿ày còn nhỏ, tôi thường ✿ồi trong lòng bà, ✿e kể chuyện ✿ày xưa.
c. Chọn chữ hoặc dấu thanh thích hợp với mỗi ô hoa, ô lá:
- Chữ ch hoặc chữ tr: ✿ăm sóc, ✿ông nom, chiều ✿uộng, kính ✿ọng.
- Dấu hỏi hoặc dấu ngã: chia se, ngâm nghi, săn sàng, cam động.
Trả lời:
a. Bài đồng dao có 10 dòng, mỗi dòng 4 tiếng. Em viết mỗi dòng một hàng, chữ đầu dòng viết hoa, lùi vào khoảng 3 ô. Chú ý các tiếng dễ sai: “gồng”, “nhanh”, “bếp”, “nếp”, “phần”. Dòng cuối “Một phần cho anh.” có dấu chấm.
b. Ngày còn nhỏ, tôi thường ngồi trong lòng bà, nghe kể chuyện ngày xưa. (Viết ngh trước e, ê, i; viết ng trước các vần còn lại.)
c.
- Chữ ch hoặc tr: chăm sóc, trông nom, chiều chuộng, kính trọng.
- Dấu hỏi hoặc dấu ngã: chia sẻ, ngẫm nghĩ, sẵn sàng, cảm động.
Ôn tập 3 (trang 77, 78)
Câu 1 (trang 77): Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
a. Tìm từ ngữ phù hợp với mỗi hình.
b. Mỗi đoạn thơ trên có trong bài đọc nào?
Sách in bốn đoạn thơ, mỗi đoạn có vài từ được thay bằng hình: hình bàn tay và ngôi sao; hình con đường và lớp học; hình cánh đồng lúa và ô màu vàng; hình quả chuối và quả na.
Trả lời:
- Đoạn 1: hình bàn tay → Bàn tay, hình ngôi sao → ngôi sao. Đoạn thơ trong bài Mẹ.
- Đoạn 2: hình con đường → đường, hình lớp học → lớp. Đoạn thơ trong bài Những cái tên.
- Đoạn 3: hình cánh đồng → Cánh đồng, ô màu vàng → vàng. Đoạn thơ trong bài Ngày hôm qua đâu rồi?
- Đoạn 4: hình quả chuối → chuối, hình quả na → na. Đoạn thơ trong bài Bà nội, bà ngoại.
Câu 2 (trang 77): Đọc thuộc lòng những câu em thích trong một bài thơ đã tìm được tên ở bài tập 1.
Trả lời: Em chọn một trong bốn bài thơ vừa tìm được, học thuộc một khổ mình thích. Cách học nhanh: đọc to từng dòng, che dòng vừa đọc rồi nhẩm lại; mỗi lần thêm một dòng cho đến hết khổ. Khi đọc trước lớp, em ngắt hơi ở cuối mỗi dòng thơ.
Câu 3 (trang 77): Trao đổi với bạn về hình ảnh em thích trong một bài thơ được nhắc đến ở bài tập 1.
Trả lời: Em nói hình ảnh đó là gì, ở bài nào và vì sao thích. Ví dụ:
- Em thích hình ảnh người mẹ thức quạt cho con suốt đêm hè trong bài Mẹ. Hình ảnh ấy cho em thấy mẹ thương con, chịu vất vả để con ngủ ngon.
- Em thích hình ảnh bà ngoại già rồi vẫn trồng na cho cháu trong bài Bà nội, bà ngoại. Na lâu có quả, nhưng bà vẫn trồng vì nghĩ đến các cháu.
Câu 4 (trang 78): Kể chuyện
a. Xem tranh, nói 1 – 2 câu về nội dung của từng bức tranh.
b. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh.
Vai diễn của Mít (Theo Phương Tố Trân, Tuệ Như dịch). Câu hỏi dưới tranh: 1. Cả nhà Mít đi đâu? 2. Mít đóng vai gì? 3. Bố mẹ nhận ra Mít đóng vai gì? (lời trong tranh: “Vai diễn cái cây cũng quan trọng lắm.”) 4. Khi vở kịch kết thúc, bố mẹ Mít đã làm gì? (lời trong tranh: “Bố mẹ rất tự hào về con.”)
c. Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Trả lời:
a. Nói về từng tranh:
- Tranh 1: Cả nhà Mít ngồi dưới khán phòng xem lớp Mít diễn kịch. Bố ngó tìm mãi mà chưa thấy Mít.
- Tranh 2: Mít đội mũ lá, mặc áo màu nâu, đóng vai một cái cây đứng ở góc sân khấu.
- Tranh 3: Bố mẹ nhận ra cái cây chính là Mít. Bố nói vai cái cây cũng rất quan trọng.
- Tranh 4: Diễn xong, bố mẹ ôm Mít và nói rất tự hào về con.
b, c. Em kể nối bốn đoạn thành một câu chuyện. Bài kể mẫu:
Hôm ấy lớp Mít diễn kịch, cả nhà Mít đến trường xem. Màn kịch mở ra, công chúa rồi hoàng tử lần lượt bước lên, mà bố mẹ tìm mãi chẳng thấy con mình.
Thì ra Mít được giao vai cái cây. Cậu đội vòm lá xanh, giang hai tay làm cành và đứng im ở góc sân khấu suốt màn diễn.
Mẹ là người nhận ra Mít trước. Có người bên cạnh bảo đó chỉ là một vai phụ, nhưng bố mỉm cười: vai cái cây cũng quan trọng lắm, thiếu nó thì sân khấu đâu còn là khu rừng.
Vở kịch kết thúc trong tiếng vỗ tay. Mít chạy xuống, bố mẹ ôm chầm lấy cậu và nói rằng bố mẹ rất tự hào về con. Mít thấy vui vì mình đã làm tốt phần việc của mình.
Câu chuyện nhắc em: việc nhỏ đến đâu, làm hết lòng thì cũng đáng quý.
Ôn tập 4 (trang 79)
Câu 1 (trang 79): Mỗi từ ngữ dưới đây có trong bài đọc nào?
trán dô, má phính – nụ cười hiền hậu, giọng ấm áp – mắt đen lay láy, bụng phệ – không có hình dáng, màu sắc.
Trả lời:
- trán dô, má phính: bài Út Tin.
- nụ cười hiền hậu, giọng ấm áp: bài Bà tôi.
- mắt đen lay láy, bụng phệ: bài Con lợn đất.
- không có hình dáng, màu sắc: bài Cô Gió.
Câu 2 (trang 79): Đọc đoạn văn em yêu thích trong một bài đọc tìm được ở bài tập 1.
Trả lời: Em chọn đoạn tả nhân vật cho dễ nhớ: đoạn tả con lợn đất (thân, tai, mắt, đuôi), đoạn tả bà đứng đợi ở cổng trường, hay đoạn tả Út Tin sau khi cắt tóc. Đọc chậm ở những từ tả hình dáng để người nghe hình dung được.
Câu 3 (trang 79): Trao đổi với bạn về đặc điểm em thích ở người hoặc vật có trong một bài đọc được nhắc đến ở bài tập 1.
Trả lời: Em nêu đặc điểm, nói nó thuộc nhân vật nào, bài nào và lí do. Ví dụ:
- Em thích nụ cười hiền hậu của bà trong bài Bà tôi, vì nó làm em nhớ đến bà của em mỗi lần đón em đi học về.
- Em thích Cô Gió vì cô không có hình dáng mà vẫn làm bao việc tốt: đẩy thuyền, quay cối xay, mang mây đến cho mưa.
Câu 4 (trang 79): Tìm 3 từ ngữ chỉ:
sự vật – hoạt động – đặc điểm.
Trả lời:
- Chỉ sự vật: quyển vở, cây bàng, con mèo.
- Chỉ hoạt động: đọc sách, quét nhà, chạy nhảy.
- Chỉ đặc điểm: chăm chỉ, xanh mướt, tròn xoe.
Câu 5 (trang 79): Đặt 1 – 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 4.
Trả lời:
- Cây bàng trước cổng trường có tán lá xanh mướt.
- Con mèo nhà em có đôi mắt tròn xoe.
Câu 6 (trang 79): Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
a. Xếp các câu sau thành hai nhóm: câu giới thiệu, câu chỉ hoạt động.
Bố em là thuỷ thủ. – Em bé đang chơi xếp hình. – Mẹ em đang làm bánh. – Anh trai em là sinh viên.
b. Đặt 1 – 2 câu: giới thiệu một người thân của em; nói về hoạt động của một người thân.
Trả lời:
a. Câu giới thiệu (theo mẫu Ai là gì?): Bố em là thuỷ thủ. Anh trai em là sinh viên.
Câu chỉ hoạt động (theo mẫu Ai đang làm gì?): Mẹ em đang làm bánh. Em bé đang chơi xếp hình.
b.
- Giới thiệu: Bà ngoại em là bác sĩ đã nghỉ hưu. Chị gái em là học sinh lớp Năm.
- Nói về hoạt động: Bà ngoại em đang tưới mấy chậu hoa giấy. Chị gái em đang giải bài toán khó.
Ôn tập 5 (trang 80, 81)
Câu 1 (trang 80): Đọc
Bài đọc: Điều ước (Theo Hạt giống tâm hồn).
Trả lời: Bài kể chuyện Long đạp chiếc xe mới ở công viên thì gặp Thiện. Long hãnh diện vì xe do anh trai tặng. Khi Thiện nói “ước gì”, Long đoán Thiện muốn có người anh như thế, nhưng Thiện lại ước mình trở thành một người anh tốt như vậy và hứa sẽ mua cho cậu em bị tật một chiếc xe lăn. Em đọc lời Long giọng tự hào, lời Thiện chậm rãi, trìu mến.
Câu 2 (trang 81): Dựa vào bài đọc, chọn tranh hoặc ý trả lời đúng:
a. Long đã gặp ai khi ở công viên? (ba tranh: bạn trai áo hồng, bạn trai áo xanh, em bé áo vàng ngồi cạnh đôi nạng)
b. Vì sao Long hãnh diện?
- Vì được Thiện hỏi thăm
- Vì được đạp xe ở công viên
- Vì được anh trai tặng xe đạp đẹp
c. Qua bài đọc, em thấy Thiện là người như thế nào?
- Biết quan tâm đến bạn bè
- Biết quan tâm đến bản thân
- Biết quan tâm đến em mình
Trả lời:
a. Chọn tranh bạn trai mặc áo xanh: đó là Thiện, bạn Long gặp ở công viên. (Bạn áo hồng là Long, em bé áo vàng là em của Thiện.)
b. Chọn ý thứ ba: vì được anh trai tặng xe đạp đẹp.
c. Chọn ý thứ ba: biết quan tâm đến em mình. Thiện không ước có quà cho bản thân mà chỉ mong tặng em chiếc xe lăn.
Câu 3 (trang 81): Đặt tên khác cho bài đọc.
Trả lời: Có thể đặt: Người anh tốt bụng, Chiếc xe lăn cho em hoặc Ước mơ của Thiện.
Câu 4 (trang 81): Viết bưu thiếp gửi một người thân theo gợi ý:
Viết cho ai? – Nhân dịp gì? – Chúc mừng điều gì?
Trả lời: Bưu thiếp ngắn, có lời gọi, lời chúc và tên người viết. Ví dụ:
Ông nội kính yêu!
Nhân dịp sinh nhật lần thứ bảy mươi của ông, cháu chúc ông thật khỏe, luôn vui và sống lâu với con cháu. Cháu hứa sẽ chăm học để ông vui lòng.
Cháu của ông
Minh Khoa
Câu 5 (trang 81): Trao đổi với bạn về một truyện em thích theo gợi ý:
Tên truyện – Tên tác giả – Nhân vật em thích – Lí do em thích.
Trả lời: Ví dụ:
- Mình kể truyện Điều ước, in trong sách theo Hạt giống tâm hồn. Mình quý nhất bạn Thiện, vì Thiện thương em, mơ ước làm được điều tốt cho em chứ không chỉ nghĩ cho mình.
- Mình thích truyện Vai diễn của Mít của Phương Tố Trân, nhất là người bố, vì bố luôn động viên con, dạy con rằng vai nào cũng có ích.
Tìm hiểu thêm bài nghe – viết ở câu 4: Đồng dao Gánh gánh gồng gồng (lời đầy đủ, giải nghĩa, cách chơi).