Ôn tập cuối học kì 2 là tuần 35, tuần cuối của sách Tiếng Việt 2 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 138–146, gồm Ôn tập 1, Ôn tập 2 và đề Đánh giá cuối học kì 2. Bài viết gợi ý trả lời từng câu: đọc hiểu bài thơ và bài văn, chữ hoa kiểu 2, chính tả, dấu câu, tả đồ chơi, nói lời cảm ơn và phần Đọc, Viết, Nghe của bài đánh giá.

Tuần ôn tập cuối học kì 2 gồm những gì?
- Ôn tập 1 (trang 138–140): đọc bài thơ Những đám mây sẽ kể, viết chữ hoa kiểu 2 và tên địa danh, điền từ chỉ đặc điểm, dấu câu, viết câu về người thân, trao đổi về bài thơ thiên nhiên.
- Ôn tập 2 (trang 140–142): đọc Khu rừng Hạnh Phúc, nghe – viết, phân biệt d/gi, ch/tr, iên/iêng, dấu hỏi/ngã, tả đồ chơi, nói lời cảm ơn, lời đề nghị.
- Đề đánh giá cuối kì 2 (trang 143–146): đọc thành tiếng Người thiếu niên anh hùng, đọc hiểu Một chuyến đi, viết, nghe truyện Kiến và ve.
Ôn tập 1 (trang 138, 139, 140)
Câu 1 (trang 138, 139): Đọc
Bài thơ: Những đám mây sẽ kể. Cùng tìm hiểu:
1. Mỗi sự vật dưới đây sẽ kể về điều gì? (tranh: những đám mây, dòng sông, con thuyền)
2. Vì sao mùa xuân kể về hương và về hoa?
3. Em thích lời kể của sự vật nào nhất? Vì sao?
4. Em đoán xem bé sẽ kể những gì cùng mẹ cha.
Trả lời: Bài thơ có bốn khổ, mỗi khổ mở đầu bằng một sự vật “sẽ kể”: mây, sông, thuyền, mùa xuân, rồi đến bé. Đọc nhẹ nhàng, ngắt hơi cuối dòng, câu cuối lên giọng vì là câu hỏi.
- Đám mây kể về những vùng đất mây bay qua và đổ mưa xuống làm đất hiền hoà; dòng sông kể về phù sa bồi đắp bờ bãi, ruộng lúa, nương khoai; con thuyền kể về những đêm đánh cá, khoang thuyền đầy cá và đầy ánh sao.
- Vì mùa xuân là mùa cây cối đâm chồi, trăm hoa đua nở, hương thơm khắp nơi, nên điều đẹp nhất mùa xuân có để kể là hương và hoa.
- Em thích lời kể của con thuyền, vì em tưởng tượng được cảnh thuyền ra khơi ban đêm, trở về đầy cá, trên trời đầy sao, vừa vui vừa đẹp. (Em có thể chọn mây hoặc sông và nói lí do của mình.)
- Em đoán bé sẽ kể với mẹ cha về trường lớp, thầy cô, bạn bè, những điều mới học được và những trò chơi vui trong ngày.
Câu 2 (trang 139): Viết
Viết các chữ hoa kiểu 2: A, Ă, Â, Q, N, M, V và các tên riêng: Phú Quý, Nam Du, Mũi Cà Mau, Vàm Cỏ Đông.
Trả lời:
- Viết các chữ hoa theo mẫu kiểu 2 (nét cong tròn, mềm), khác với kiểu 1 đã học ở tập 1.
- Tên địa danh viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng: Phú Quý, Nam Du, Mũi Cà Mau, Vàm Cỏ Đông.
- Phú Quý là đảo ở Bình Thuận, Nam Du là quần đảo ở Kiên Giang, Mũi Cà Mau là điểm cực nam đất liền, Vàm Cỏ Đông là một con sông ở Nam Bộ.
Câu 3 (trang 139): Chọn từ ngữ trong khung phù hợp với mỗi chỗ trống:
Khung: chăm chỉ, cao vút, dịu mát, nhỏ nhắn, xinh đẹp.
Buổi chiều, trời ….. dần. Sơn ca khoe giọng hát ….. . Sẻ nâu ….. và chim gáy hiền lành cùng ….. nhặt thóc trên các thửa ruộng. Còn lũ bướm ….. thì rập rờn bay lượn. (Theo Trung Thu)
Trả lời: Buổi chiều, trời dịu mát dần. Sơn ca khoe giọng hát cao vút. Sẻ nâu nhỏ nhắn và chim gáy hiền lành cùng chăm chỉ nhặt thóc trên các thửa ruộng. Còn lũ bướm xinh đẹp thì rập rờn bay lượn.
Mẹo: đọc cả câu để xem chỗ trống nói về trời, giọng hát, dáng vẻ hay việc làm, rồi chọn từ hợp nghĩa.
Câu 4 (trang 140): Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
a. Chọn dấu câu phù hợp với mỗi ô trống. Viết hoa chữ đầu câu.
Thanh đi, người thẳng, mạnh □ cạnh bà lưng đã còng □ tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ.
Bà nhìn cháu, giục:
– Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi □
Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế □ ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.
(Theo Thạch Lam)
b. Viết 2 – 3 câu nói về tình cảm của em đối với người thân. Trong câu có sử dụng dấu phẩy hoặc dấu chấm than.
Trả lời:
a. Ô 1: dấu phẩy (mạnh, cạnh bà…). Ô 2: dấu chấm, chữ sau viết hoa thành Tuy vậy. Ô 3: dấu chấm than, vì đó là lời bà giục cháu (dùng dấu chấm cũng được). Ô 4: dấu chấm, chữ sau viết hoa thành Ở đấy.
b. Ví dụ: Em rất thương ông nội, người hay kể chuyện cổ tích cho em nghe. Mỗi chiều, ông lại dắt em ra công viên, chỉ cho em tên từng loài cây. Ông ơi, cháu yêu ông nhiều lắm!
Câu 5 (trang 140): Trao đổi với bạn bài thơ về cảnh đẹp thiên nhiên đã đọc theo gợi ý:
BÀI THƠ VỀ CẢNH ĐẸP THIÊN NHIÊN: Tên bài thơ – Hình ảnh đẹp – Khổ thơ hay.
Trả lời: Ví dụ: Bài thơ mình chọn là bài vừa đọc ở Ôn tập 1. Hình ảnh đẹp nhất với mình là khoang thuyền đầy cá và đầy sao mai. Khổ thơ mình thấy hay là khổ thứ ba, nói về con thuyền, vì đọc lên thấy cả biển đêm lấp lánh. Em cũng có thể chọn một bài thơ thiên nhiên đã học như Mùa lúa chín, Dàn nhạc mùa hè.
Ôn tập 2 (trang 140, 141, 142)
Câu 1 (trang 140, 141): Đọc
Bài đọc: Khu rừng Hạnh Phúc (Phỏng theo Ton Tê-lê-gen, Huy Toàn dịch). Cùng tìm hiểu:
1. Trên sân khấu, hoạt động nào diễn ra?
2. Dưới sân khấu, hoạt động của các con vật diễn ra như thế nào? (nối: Rùa, Thỏ, Sóc nâu với: chăm chú nhìn ngắm, vẫy tai hoan hô. – lắng nghe say sưa và vỗ tay liên tục. – nhún chân chầm chậm theo điệu nhạc.)
3. Vì sao muôn loài lưu luyến ra về khi tiệc tan?
4. Theo em, vì sao khu rừng có tên là Khu rừng Hạnh Phúc?
Trả lời: Bài kể về Dạ hội mùa thu của các con vật: ban nhạc biểu diễn trên sân khấu, các con vật nhảy múa phía dưới, đến khuya mới tan.
- Trên sân khấu là phần biểu diễn của ban nhạc: khỉ con chơi đàn, bác gấu đánh trống, hai chú chim sơn ca, hoàng oanh cất tiếng hát; các nhạc công vừa chơi vừa nhún nhảy.
- Nối như sau:
Rùa nhún chân chầm chậm theo điệu nhạc. Thỏ chăm chú nhìn ngắm, vẫy tai hoan hô. Sóc nâu lắng nghe say sưa và vỗ tay liên tục. - Vì buổi dạ hội rất vui, ai cũng được hát, được nhảy, được nghe nhạc nên không muốn cuộc vui kết thúc.
- Vì các con vật ở đó sống vui vẻ, hoà thuận, cùng nhau góp vui; ở đâu có niềm vui chung như vậy thì ở đó có hạnh phúc.
Câu 2 (trang 141, 142): Viết
a. Nghe – viết: Tiếng chim buổi sáng (Trích, Nguyễn Biểu).
b. Đặt câu để phân biệt các cặp từ sau: dày – giày; dành – giành.
c. Chọn chữ, vần hoặc dấu thanh thích hợp với mỗi chỗ trống:
- Chữ ch hoặc chữ tr: ✿ung du, ✿im chóc, ✿ồng rừng, ✿ăm sóc.
- Vần iên hoặc vần iêng và thêm dấu thanh (nếu cần): th✿ nhiên, nổi t✿, b✿ đảo, chao ngh✿.
- Dấu hỏi hoặc dấu ngã: gió bao, lu lụt, âm ướt, bao vệ.
Trả lời:
a. Đoạn thơ có 8 dòng, viết theo thể lục bát: dòng 6 tiếng lùi vào nhiều hơn dòng 8 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Chú ý viết đúng: lay động, đánh thức, chồi xanh, rải, nhuộm óng.
b.
- dày: Quyển từ điển của anh em rất dày. – giày: Bé tự buộc dây giày trước khi đi học.
- dành: Mẹ dành phần bánh ngon nhất cho bà. – giành: Đội bóng lớp em giành chiến thắng trong trận chung kết.
(dày: chỉ bề dày, trái nghĩa với mỏng; giày: đồ đi ở chân. dành: để riêng ra cho ai; giành: cố lấy về cho mình.)
c.
- trung du, chim chóc, trồng rừng, chăm sóc.
- thiên nhiên, nổi tiếng, biển đảo, chao nghiêng.
- gió bão, lũ lụt, ẩm ướt, bảo vệ.
Câu 3 (trang 142): Viết 4 – 5 câu tả một đồ chơi của em.
Gợi ý: Tên đồ chơi – Đặc điểm (hình dáng, màu sắc, …) – Tình cảm của em với đồ chơi.
Trả lời: Bài mẫu:
Đồ chơi em thích nhất là chiếc ô tô cứu hỏa bố mua tặng em năm lên sáu. Xe dài bằng một gang tay, thân màu đỏ tươi, có chiếc thang trắng gấp gọn trên nóc. Bốn bánh xe màu đen chạy rất êm, bấm nút trên nóc thì đèn nhấp nháy và còi kêu inh ỏi. Mỗi lần chơi xong, em lau xe sạch rồi cất lên giá. Em coi chiếc xe như một người bạn nhỏ của mình.
Câu 4 (trang 142): Nói và nghe
Cùng bạn đóng vai, nói và đáp:
a. Lời cảm ơn và lời chào thầy cô trong ngày cuối năm học.
b. Lời đề nghị bố mẹ cho em tham gia trại hè.
Trả lời:
a. – Em: Chúng em cảm ơn cô đã dạy dỗ chúng em suốt năm học. Chúng em chào cô, hẹn gặp cô sau kì nghỉ hè ạ! – Cô giáo: Cô cảm ơn các em. Chúc các em có một mùa hè vui, nhớ đọc sách mỗi ngày nhé.
b. – Em: Mẹ ơi, trường con tổ chức trại hè ba ngày ở ngoại ô. Mẹ cho con đi cùng các bạn nhé! – Mẹ: Ừ, mẹ đồng ý. Con nhớ nghe lời thầy cô và tự soạn đồ dùng mang theo nhé.
Đánh giá cuối học kì 2 (từ trang 143 đến 146)
A. Đọc thành tiếng (trang 143)
Mỗi học sinh đọc khoảng 70 tiếng trong truyện Người thiếu niên anh hùng (Theo Nguyễn Huy Tưởng). Từ khó: yết kiến nghĩa là vào gặp nhà vua; khanh là cách vua gọi quan lại gần gũi; thuyền rồng là chiếc thuyền vua đi, trang trí hình rồng.
Gợi ý: đọc lời Trần Quốc Toàn giọng dõng dạc, mạnh mẽ: “Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin Bệ hạ cho đánh!”; lời vua chậm rãi, nghiêm trang. Truyện kể về người thiếu niên còn nhỏ tuổi đã lo việc nước, lập đội quân dưới lá cờ “Phá giặc mạnh, báo ơn vua”.
B. Đọc hiểu: Một chuyến đi (trang 144, 145)
Bài đọc (Theo Tô Hoài) kể Dế Mèn và Dế Trũi thả bè đi chơi vào một ngày cuối thu.
Câu 1 (trang 145): Trả lời các câu hỏi dưới đây:
a. Ngày hai bạn lên đường, cảnh vật thế nào? (nước trong xanh – nước trôi băng băng – nước trong vắt – cỏ mượt rời rợi – đầy mây trắng – gió thổi hiu hiu)
b. Vì sao hai bạn “nhìn không biết chán”, “mỏi chẳng muốn dừng”? (ngày đi đêm nghỉ – non sông thật tuyệt vời – bè trôi băng băng)
c. Mỗi con vật trong đoạn văn cuối được tả bằng những từ ngữ nào?
d. Em thích điều gì trong chuyến đi của hai bạn? Vì sao?
Trả lời:
a. Chọn: nước trong xanh, cỏ mượt rời rợi, đầy mây trắng, gió thổi hiu hiu (đúng với đoạn đầu, tả ngày lên đường). Nước trong vắt và nước trôi băng băng là cảnh ở đoạn sau, khi đã đi trên bè.
b. Chọn: non sông thật tuyệt vời.
c.
| Gọng vó | đen xạm, gầy, cao, nghênh cặp chân, nhìn theo ra lối bái phục |
| Cua kềnh | giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo |
| Săn sắt, thầu dầu | lăng xăng, cố bơi theo bè, hoan nghênh váng cả mặt nước |
d. Em thích cảnh các con vật ven sông đón chào hai bạn, vì tác giả tả chúng như những người bạn biết nhìn, biết vỗ tay hoan nghênh, đọc thấy rất vui và ngộ nghĩnh.
Câu 2 (trang 145): Tìm từ ngữ phù hợp trả lời cho từng câu hỏi dưới đây:
a. Khi nào bầu trời trong xanh?
b. Ở đâu mây trắng bồng bềnh trôi?
Trả lời:
a. (Khi nào?) Vào mùa thu, bầu trời trong xanh. Hoặc: Những ngày nắng đẹp, bầu trời trong xanh.
b. (Ở đâu?) Trên bầu trời cao, mây trắng bồng bềnh trôi. Hoặc: Trên đỉnh núi, mây trắng bồng bềnh trôi.
Câu 3 (trang 145): Viết 1 – 2 câu nêu điều em thích sau khi đọc xong bài Một chuyến đi.
Trả lời: Em thích tình bạn của Dế Mèn và Dế Trũi, hai bạn cùng nhau đi khắp nơi để ngắm cảnh đẹp. Em mong sau này cũng được cùng bạn thân đi du lịch như thế.
C. Viết (trang 145, 146)
Câu 1 (trang 145): Nghe – viết: Một chuyến đi (từ đầu đến chẳng muốn dừng)
Trả lời: Đoạn viết gồm hai đoạn văn ngắn, nhiều câu ngắn. Viết hoa tên riêng Trũi và chữ đầu mỗi câu. Chú ý các tiếng: đầm, áng cỏ, rời rợi, hiu hiu, phong tục, dời chân, chẳng.
Câu 2 (trang 145): Đặt câu để phân biệt cặp từ sau: dàn – giàn
Trả lời:
- dàn: Dàn nhạc của trường biểu diễn trong lễ khai giảng.
- giàn: Sau nhà bà có một giàn bầu xanh mát.
Câu 3 (trang 146): Thay ô vuông bằng dấu câu phù hợp và chép lại đoạn văn cho đúng.
Ôi, tôi sắp được gặp các bạn hoa cỏ dưới gốc cây kia □ bạn hãy rong ruổi một mình nhé □ còn tôi, tôi sẽ ở lại với mẹ cây của tôi □ (Theo Trần Bắc Quỳ)
Trả lời: Ôi, tôi sắp được gặp các bạn hoa cỏ dưới gốc cây kia! Bạn hãy rong ruổi một mình nhé! Còn tôi, tôi sẽ ở lại với mẹ cây của tôi.
(Câu đầu có “Ôi” bộc lộ niềm vui nên dùng dấu chấm than; ô đầu dùng dấu chấm cũng được. Nhớ viết hoa chữ đầu câu khi chép lại.)
Câu 4 (trang 146): Viết 4 – 5 câu thuật lại một việc làm góp phần giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp.
Gợi ý: Em đã tham gia làm việc gì? – Em tham gia làm công việc đó như thế nào? – Em cảm thấy thế nào khi làm công việc đó?
Trả lời: Bài mẫu:
Sáng thứ bảy vừa rồi, lớp em trồng thêm cây xanh ở góc sân trường. Em và Minh được giao trồng hai cây hoa giấy cạnh bồn cỏ. Chúng em đào hố, đặt cây, lấp đất rồi tưới nước cho đẫm. Cô giáo dặn mỗi ngày tổ em thay nhau tưới cây một lần. Nhìn những cây con đứng thẳng hàng, em thấy vui vì đã góp sức làm trường mình đẹp hơn.
D. Nghe đọc truyện: Kiến và ve (trang 146)
Truyện kể ve mải ca hát suốt mùa hè còn kiến chăm chỉ tìm thức ăn.
Câu 1 (trang 146): Dựa vào truyện vừa nghe, chọn ý đúng.
a. Ve rủ kiến làm gì? (ca hát – tìm thức ăn – rong chơi)
b. Kiến không làm theo lời rủ của ve vì kiến: (không biết hát – phải tìm thức ăn – thấy trời lạnh)
c. Vì sao ve ân hận? (Vì đã hết mùa hè. – Vì đã đến mùa đông. – Vì mải rong chơi suốt mùa hè.)
Trả lời:
- a. ca hát.
- b. phải tìm thức ăn (để dành cho mùa đông).
- c. Vì mải rong chơi suốt mùa hè.
Câu 2 (trang 146): Nói về điều em học được từ câu chuyện Kiến và ve.
Trả lời: Em học được rằng phải chăm chỉ và biết lo xa. Kiến làm việc khi trời còn đẹp nên mùa đông có cái ăn, còn ve chỉ ham chơi nên phải chịu đói rét. Việc hôm nay cần làm thì em không để đến mai.