Ôn tập cuối học kì 2 là tuần 35, tuần cuối của sách Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 127–133, gồm 3 tiết ôn tập và đề Đánh giá cuối học kì 2. Bài viết gợi ý trả lời từng câu: đọc hiểu bài thơ Giữa lòng biển xanh, chính tả d/r, it/ich, so sánh, câu cảm, câu kể và phần Đọc, Viết của bài đánh giá.

Tuần ôn tập cuối học kì 2 gồm những gì?
- Tiết 1 (trang 127): ôn đọc, học thuộc lòng; đọc hiểu bài thơ Giữa lòng biển xanh.
- Tiết 2 (trang 128): nghe – viết Nhạn biển, chọn d/r, vần it/ich.
- Tiết 3 (trang 128–129): đặc điểm được so sánh, chuyển câu kể thành câu cảm, đặt câu kể có so sánh.
- Đề đánh giá cuối kì 2 (trang 129–133): đọc thành tiếng 4 văn bản ngắn, đọc hiểu Những người bạn nhỏ, nghe – viết, viết đoạn văn.
Tiết 1 (trang 127)
Câu 1 (trang 127): Ôn luyện đọc thành tiếng và học thuộc lòng.
Trả lời: Em đọc lại các bài văn đã học trong tập 2 và ôn những khổ thơ đã thuộc, như Chuyện hoa, chuyện quả hay Chơi bóng với bố. Đọc rõ ràng, đúng tốc độ, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
Câu 2 (trang 127): Đọc và trả lời câu hỏi:
Bài thơ: Giữa lòng biển xanh (Hoài Khánh). Từ ngữ: ục ịch là (di chuyển) chậm, nặng nề; dung dăng là nắm tay nhau, đung đưa theo nhịp bước đi.
1. Ngôi nhà của cá có những gì đặc biệt?
2. Tìm từ ngữ miêu tả vẻ độc đáo của những con vật sau: (tranh con cua, bầy cá nhỏ, con tôm)
3. Cá mực, ốc, rong được miêu tả thế nào?
4. Vì sao những đêm trăng sáng cả nhà cá thấy vui?
5. Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
Trả lời: Bài thơ có 6 khổ, mỗi dòng 4 tiếng, đọc nhịp nhanh, vui.
- Nhà của cá nằm sâu giữa lòng biển, sáng lấp lánh đủ màu sắc, ai thấy cũng mê.
- Từ ngữ tả các con vật:
Cua tinh nghịch, ục ịch bò ngang, vung vẩy đôi càng như tập võ Bầy cá nhỏ múa lượn tung tăng Tôm nghiêng ngó, nhảy càng thêm hăng - Mực được ví như em bé che ô đi học, khóc thì phun mực tung toé; ốc oai vệ như một ngọn tháp trắng; rong thong thả uốn mình mềm mại, duyên dáng.
- Vì đêm trăng có hàng ngàn ngôi sao lấp lánh như cùng sà xuống biển bơi lội, chơi đùa với cả nhà cá.
- Em thích hình ảnh anh cua vung càng như đang tập võ, vì nó rất ngộ nghĩnh, khiến em bật cười và thấy con cua thật đáng yêu.
Tiết 2 (trang 128)
Câu 1 (trang 128): Ôn luyện đọc thành tiếng và học thuộc lòng.
Trả lời: Em ôn tiếp những bài chưa đọc ở tiết 1, mỗi bài đọc một đoạn và tự trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đó.
Câu 2 (trang 128): Nghe – viết
Nhạn biển (Theo Nguyễn Phan Hách).
Trả lời: Đoạn văn kể chú chim nhạn biển lớn lên và lần đầu bay ra biển. Viết hoa chữ đầu câu, lùi đầu đoạn một ô. Chú ý các tiếng: mớm, tép, vị mặn, ào ạt, xa xăm, mênh mông, xoè, lao vút.
Câu 3 (trang 128): Chọn chữ hoặc vần thích hợp với mỗi ô hoa:
a. Chữ d hoặc chữ r: ✿ê mẹ ✿ẫn đàn con ✿a suối uống nước. – ✿ưới tán phượng, ✿àn nhạc ve ngân ra ✿ả.
b. Vần it hoặc vần ich và thêm dấu thanh (nếu cần): Cây m✿ sai trĩu quả trông thật th✿ mắt. – Mấy chú chim sâu lích ch✿ đùa ngh✿ trong vòm lá.
Trả lời:
a. Dê mẹ dẫn đàn con ra suối uống nước. Dưới tán phượng, dàn nhạc ve ngân ra rả.
b. Cây mít sai trĩu quả trông thật thích mắt. Mấy chú chim sâu lích chích đùa nghịch trong vòm lá.
Tiết 3 (trang 128, 129)
Câu 1 (trang 128): Ôn luyện đọc thành tiếng và học thuộc lòng.
Trả lời: Em đọc thuộc một bài thơ đã học, rồi đọc diễn cảm một đoạn văn em thích cho bạn nghe và nhờ bạn nhận xét.
Câu 2 (trang 128): Tìm 1 – 2 đặc điểm được so sánh với nhau có trong từng đoạn thơ, đoạn văn sau:
a.
Sân nhà em sáng quá
Nhờ ánh trăng sáng ngời
Trăng tròn như cái đĩa
Lơ lửng mà không rơi.
(Nhược Thuỷ)
b. Bồng chanh đỏ thường đậu trên một cọng sen khô ven đầm. Trông nó thật rực rỡ! Cái mỏ nhọn hoắt và oai vệ, dài như một cái quản bút. Lông ức hung hung vàng, còn toàn thân thì đỏ hồng như một đốm lửa. (Đỗ Chu)
c. Dưới chân đồi, những mảnh ruộng mạ non như nhung, những thửa ruộng nước sáng lên như tấm gương. (Thạch Lam)
Trả lời:
| Đặc điểm | Sự vật được so sánh | Sự vật dùng để so sánh | |
| a | tròn | trăng | cái đĩa |
| b | dài | cái mỏ | cái quản bút |
| b | đỏ hồng | toàn thân bồng chanh | đốm lửa |
| c | mượt, mịn (ngầm hiểu) | ruộng mạ non | nhung |
| c | sáng | ruộng nước | tấm gương |
Câu 3 (trang 129): Chuyển câu “Con chim bồng chanh đỏ rất đẹp.” thành câu cảm và cho biết:
a. Từ ngữ bộc lộ cảm xúc.
b. Dấu kết thúc câu.
Trả lời: Có thể chuyển thành: Chà, con chim bồng chanh đỏ đẹp quá!
a. Từ ngữ bộc lộ cảm xúc: chà, quá (cũng có thể dùng ôi, làm sao, biết bao).
b. Dấu kết thúc câu: dấu chấm than.
Câu 4 (trang 129): Đặt một câu kể có hình ảnh so sánh nói về:
a. Hình dáng của một đồ vật.
b. Màu sắc của một loài hoa.
Trả lời:
a. Chiếc đèn lồng ông sao của em tròn xoe như một quả bưởi.
b. Hoa mướp nở vàng tươi như những đốm nắng nhỏ trên giàn.
Đánh giá cuối học kì 2 (từ trang 129 đến 133)
A. Đọc
Câu 1 (trang 129, 130, 131): Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
- Kiến đền ơn (Theo Truyện cổ Việt Nam): Những chi tiết nào cho thấy chú chim nhỏ và đàn kiến đã giúp nhau thoát nạn?
- Bạn người đi biển (Theo Vũ Hùng): Người đi biển cảm thấy thế nào khi có những cánh hải âu làm bạn?
- Mặt trời xanh của tôi (Trích, Nguyễn Viết Bình): Vì sao tác giả gọi lá cọ là mặt trời xanh?
- Lá bàng (Theo Đoàn Giỏi): Mùa xuân và mùa đông, lá bàng như thế nào?
Trả lời: Em bốc thăm một văn bản, đọc rồi trả lời:
- Kiến đền ơn: chim nhỏ thả mấy cọng cỏ làm cầu cứu đàn kiến khỏi vũng nước; về sau, khi mèo rừng mò tới tổ chim, đàn kiến bò kín cành sơn trà làm mèo sợ chạy mất.
- Bạn người đi biển: người đi biển thấy lòng tràn đầy hi vọng, vì hải âu báo trước bão tố và là dấu hiệu của điều lành.
- Mặt trời xanh của tôi: vì lá cọ xoè ra như những tia nắng, nhìn giống hệt mặt trời, mà lại có màu xanh.
- Lá bàng: mùa xuân, lá mới nhú trông như ngọn lửa màu xanh; đến cuối đông, lá ngả sang đỏ như đồng.
Câu 2 (trang 131, 132, 133): Đọc bài và thực hiện các yêu cầu:
Bài đọc: Những người bạn nhỏ (Theo Nguyễn Nhật Ánh). Cuốn chiếu: động vật nhỏ có nhiều đôi chân, thân tròn có thể cuộn lại được. Chọn ý trả lời đúng:
a. Hai anh em bạn nhỏ chơi trò chơi gì? (Hái cỏ – Đá gà – Hái rau)
b. Cỏ gà mọc ở đâu? (Mọc lẫn với rau sam – Mọc lẫn với hoa mào gà – Mọc chỗ tiếp giáp giữa cỏ và rau)
c. Vì sao bạn nhỏ không ngạc nhiên khi thấy em trai hồn nhiên chơi với con cuốn chiếu? (Vì bạn nhỏ rất yêu thương em trai, muốn thấy em trai vui vẻ. – Vì hai anh em xem những con vật quanh mình là bầu bạn. – Vì cuốn chiếu là một con vật chỉ nhỏ bé như cái cúc áo.)
d. Vì sao bạn nhỏ và em trai quên mất việc hái cỏ gà để chơi? (Vì tìm thấy cả cỏ lá gừng và cỏ xuyến chi – Vì tìm thấy rau dền, rau sam lẫn trong đám cỏ – Vì mải đi tìm dế, cào cào, cánh quýt, ve sầu)
e. Trong câu “Hai anh em tôi đi hái cỏ gà để chơi.”, từ ngữ nào trả lời câu hỏi Làm gì? (Đi hái cỏ gà để chơi – Hái cỏ gà – Hái cỏ gà để chơi)
g. Câu văn nào dưới đây có hình ảnh so sánh? (Cỏ lá gừng, cỏ xuyến chi mọc lẫn với rau dền, rau sam. – Con cuốn chiếu cuộn tròn người lại như một cái cúc áo. – Tôi loay hoay lựa những cọng cỏ gà dai và khoẻ nhất để hái.)
Viết câu trả lời: h. Đặt một câu thể hiện cảm xúc của em về hai anh em Tường. i. Vì sao anh em Tường gọi con cuốn chiếu là “người bạn nhỏ xíu trăm chân”? k. Đặt tên khác cho câu chuyện.
Trả lời:
| a | Đá gà |
| b | Mọc chỗ tiếp giáp giữa cỏ và rau |
| c | Vì hai anh em xem những con vật quanh mình là bầu bạn |
| d | Vì mải đi tìm dế, cào cào, cánh quýt, ve sầu |
| e | Đi hái cỏ gà để chơi |
| g | Con cuốn chiếu cuộn tròn người lại như một cái cúc áo |
Câu d: hai anh em coi các con vật nhỏ là bạn, nên gặp con cuốn chiếu là quên ngay trò đá gà. Câu e: chọn cả cụm nói hai anh em làm gì. Câu g có từ so sánh “như”.
- h. Hai anh em Tường mới hồn nhiên và đáng yêu làm sao!
- i. Vì cuốn chiếu bé tí mà có rất nhiều chân, lại được hai anh em coi là bạn chơi.
- k. Có thể đặt: Người bạn trăm chân, Bên giếng đá hoặc Tường và con cuốn chiếu.
B. Viết
Câu 1 (trang 133): Nghe – viết
Bài thơ Thả diều bên dòng sông quê hương (Đàm Chu Văn).
Trả lời: Bài thơ có 3 khổ, mỗi dòng 5 tiếng. Viết hoa chữ đầu dòng, hết khổ cách một dòng. Chú ý: buông, thong thả, ngũ sắc, xanh ngắt, chao nghiêng, kiễng chân, thắm tươi; giữ dấu chấm than ở dòng “Bay lên! Kìa bay lên!”.
Câu 2 (trang 133): Thực hiện một trong các đề bài dưới đây:
a. Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em với nhân vật Tường trong truyện Những người bạn nhỏ.
b. Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã học ở lớp 3.
c. Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) thuật lại một việc em hoặc bạn bè đã làm để góp phần giữ gìn trường, lớp sạch đẹp.
Trả lời: Bài mẫu đề a:
Đọc truyện Những người bạn nhỏ, em rất quý cậu bé Tường. Trong khi anh trai mải chọn cỏ gà để chơi, Tường lại ngồi lom khom ngắm một con cuốn chiếu. Gương mặt Tường rạng rỡ khi khoe với anh người bạn mới tìm được. Em thấy Tường thật hồn nhiên và tò mò, con vật bé nhỏ nào cũng làm bạn thích thú. Tường không hề sợ hay ghét con cuốn chiếu mà nâng niu nó trong lòng bàn tay. Điều đó cho thấy Tường có tấm lòng yêu thương mọi loài vật. Nhờ Tường, người anh cũng quên trò đá gà để cùng chơi với người bạn trăm chân. Em ước mình cũng biết quan sát và yêu thiên nhiên như Tường. Lần sau ra vườn, em sẽ thử tìm và ngắm những con vật nhỏ quanh mình.
Gợi ý đề c: nêu việc làm (trực nhật, nhặt rác sân trường, chăm bồn hoa), thời gian, những ai tham gia, các bước làm, kết quả và cảm xúc của em.