Ôn tập cuối học kì 1 là Bài 10 trong sách Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều tập 1, trang 121–129, gồm 7 tiết. Bài giải dưới đây hướng dẫn từng tiết, có đáp án các bài tập và đoạn văn tham khảo cho bài luyện viết.

Tuần ôn tập cuối học kì 1 gồm những gì?
Sách in tên bài là “ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I”. Tuần này ôn lại cả học kì, trọng tâm là chủ điểm Cộng đồng (Bài 6 đến Bài 9):
- Tiết 1 – tiết 4: đánh giá đọc thành tiếng, học thuộc lòng; kèm bài tập về bảng chữ cái, từ có nghĩa giống nhau (tiết 1), đọc truyện Cây sồi và đám sậy (tiết 2), so sánh (tiết 3), nghe – viết bài thơ Bé út của nhà và dấu hai chấm (tiết 4).
- Tiết 5: nghe kể chuyện Chuột túi làm anh, luyện đặt dấu chấm.
- Tiết 6 (luyện tập đọc hiểu): đọc bài Ông Mạc Đĩnh Chi.
- Tiết 7 (luyện viết): chọn 1 trong 3 đề viết đoạn văn.
Tiết 1 (trang 121)
Câu 1 (trang 121): Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng: Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 65 – 70 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học.
Trả lời: Em chọn đọc một đoạn trong các bài đọc của học kì 1. Bảng dưới đây là các bài đọc từ Bài 6 đến Bài 9; bài có liên kết là bài đã có lời giải để em ôn lại:
| Bài | Bài đọc đã học |
| Bài 6. Yêu thương, chia sẻ | Bảy sắc cầu vồng, Bận, Chia sẻ niềm vui, Nhà rông |
| Bài 7. Khối óc và bàn tay | Ông Trạng giỏi tính toán, Cái cầu, Người trí thức yêu nước, Từ cậu bé làm thuê |
| Bài 8. Rèn luyện thân thể | Cùng vui chơi, Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, Trong nắng chiều, Người chạy cuối cùng |
| Bài 9. Sáng tạo nghệ thuật | Tiếng đàn, Ông lão nhân hậu, Bàn tay cô giáo, Quà tặng chú hề |
Mẹo: đoạn 65 – 70 tiếng thường dài 4 – 5 dòng sách. Đọc rõ, đúng tốc độ, nghỉ hơi đúng dấu câu; bài thơ thì học thuộc từng khổ.
Câu 2 (trang 121): Sắp xếp các tên riêng sau đây theo thứ tự trong bảng chữ cái:
Chi, Nhã, Thi, Trúc, Ngân, Huệ, Cúc, Phượng, Ngọc, Quyên.
Trả lời: Chi – Cúc – Huệ – Ngân – Ngọc – Nhã – Phượng – Quyên – Thi – Trúc.
Giải thích ngắn: Chi trước Cúc vì h đứng trước u; Ngân, Ngọc trước Nhã vì g đứng trước h, còn â đứng trước o nên Ngân trước Ngọc; Thi trước Trúc vì h đứng trước r.
Câu 3 (trang 121): Đọc và làm bài tập:
Đoạn văn (theo Tô Hoài) tả những con ngan mới nở được ba hôm, có ba từ in đậm: vàng óng, đen nhánh, đỏ hồng.
a) Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong đoạn văn.
b) Đặt câu với một từ em vừa tìm được.
Trả lời:
- a) vàng óng: vàng ươm, vàng tươi, vàng rực. đen nhánh: đen láy, đen bóng, đen tuyền. đỏ hồng: hồng hào, đỏ tươi, hồng tươi.
- b) Ví dụ: Cánh đồng lúa chín vàng ươm dưới nắng. Em bé có đôi mắt đen láy. Sau giờ thể dục, má bạn Hà hồng hào.
Tiết 2: Đọc truyện Cây sồi và đám sậy (trang 122–123)
Câu 1 (trang 122): Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
Trả lời: Em đọc tiếp một đoạn văn hoặc bài thơ khác với tiết 1, đọc to, rõ, đúng các tiếng có vần khó.
Câu 2 (trang 122–123): Đọc và trả lời câu hỏi: Cây sồi và đám sậy
Truyện (theo sách Tiếng Việt vui) kể cây sồi cao lớn coi thường đám sậy nhỏ bé; sau trận bão, sồi bị bật gốc còn đám sậy vẫn đứng vững. Từ ngữ: sậy (cây thân cỏ, cao, lá dài, mọc ven bờ nước), lực lưỡng (to khoẻ), đơn độc (chỉ có một mình). Câu hỏi:
1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên những đặc điểm trái ngược nhau giữa cây sồi và đám sậy. Cây sồi: a) cao lớn, b) lực lưỡng, c) đứng đơn độc. Đám sậy: 1) yếu ớt, 2) quây quần bên nhau, 3) bé nhỏ.
2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước cơn bão?
3) Ghép câu với mẫu câu tương ứng: a) Cây sồi cao lớn sừng sững. b) Đám sậy trả lời cây sồi. c) Sậy là loài cây bé nhỏ, yếu ớt. – 1) Ai là gì? 2) Ai làm gì? 3) Ai thế nào?
Trả lời:
- 1) a – 3 (cao lớn – bé nhỏ); b – 1 (lực lưỡng – yếu ớt); c – 2 (đứng đơn độc – quây quần bên nhau).
- 2) Vì các cây sậy mọc sát bên nhau, cây này tựa vào cây kia. Nhờ đoàn kết, nương tựa nhau mà gió bão không quật ngã được chúng. Truyện khuyên em: đoàn kết thì sẽ mạnh, đừng coi thường người nhỏ bé.
- 3) a – 3 (Ai thế nào?); b – 2 (Ai làm gì?); c – 1 (Ai là gì?).
Tiết 3: Luyện tập về so sánh (trang 124)
Câu 1 (trang 124): Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
Trả lời: Em đọc một bài thơ đã thuộc, chú ý ngắt nhịp ở cuối mỗi dòng thơ.
Câu 2 (trang 124): Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn sau:
Đoạn văn (theo Vũ Tú Nam) tả cây gạo vào mùa xuân, có ảnh hoa gạo đỏ và chú chim đậu trên cành.
Trả lời: Các cặp sự vật được so sánh:
| Sự vật 1 | Từ so sánh | Sự vật 2 |
| cây gạo | như | tháp đèn khổng lồ |
| hàng ngàn bông hoa | là | hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi |
| hàng ngàn búp nõn | là | hàng ngàn ánh nến trong xanh |
| cánh hoa đỏ rực (quay tít) | như | chong chóng |
Câu 3 (trang 124): Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để tạo thành câu văn có hình ảnh so sánh.
a) Mặt Trời đỏ rực như … b) Trên trời mây trắng như … c) Dòng sông mềm mại như … d) Những vì sao lấp lánh như … (kèm 4 ảnh: hoàng hôn trên biển, trời mây, dòng sông, bầu trời sao).
Trả lời: Ví dụ:
- a) Mặt Trời đỏ rực như quả cầu lửa.
- b) Trên trời mây trắng như bông.
- c) Dòng sông mềm mại như một dải lụa xanh.
- d) Những vì sao lấp lánh như những viên kim cương.
Tiết 4: Nghe – viết, dấu hai chấm (trang 125)
Câu 1 (trang 125): Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
Trả lời: Em đọc thêm một bài em chưa đọc trôi, rồi tự trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đó.
Câu 2 (trang 125): Nghe – viết: Bé út của nhà
Bài thơ lục bát 6 dòng của Nguyễn Khắc Hào kể chuyện bé được bố tặng búp bê và coi búp bê là út của nhà.
Trả lời: Em nghe đọc và viết vào vở:
- Dòng 6 tiếng lùi vào trong, dòng 8 tiếng lùi ít hơn; chữ đầu dòng viết hoa.
- Viết đúng dấu gạch ngang ở dòng 2 và các dấu phẩy.
- Chú ý tiếng dễ sai: công tác, búp bê, bận bịu, khóc nhè.
Câu 3 (trang 125): Xác định tác dụng của dấu hai chấm trong những câu sau:
Bảng có hai cột: Báo hiệu phần giải thích – Báo hiệu phần liệt kê.
a) Ê-đi-xơn là nhà bác học thiên tài, có nhiều phát minh, sáng chế: bóng đèn điện, máy hát, máy chiếu phim,… (Chiếc gương)
b) Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. (Theo Thanh Tịnh)
c) Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là luỹ tre xanh … Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. (Theo Nguyễn Thế Hội)
Trả lời:
| Câu | Báo hiệu phần giải thích | Báo hiệu phần liệt kê |
| a | x (kể ra các phát minh) | |
| b | x (nói rõ sự thay đổi lớn là gì) | |
| c | x (kể ra từng cảnh đẹp) |
Tiết 5: Nghe kể Chuột túi làm anh, đặt dấu chấm (trang 126)
Câu 1 (trang 126): Nghe và kể lại câu chuyện: Chuột túi làm anh
Truyện theo sách 365 chuyện kể mỗi ngày, không in trong SGK. Tranh vẽ gia đình chuột túi: mẹ có em bé trong túi, chuột túi anh đứng cạnh bố. Gợi ý:
a) Chuột túi nhỏ sống ở đâu? Nơi đó có gì đặc biệt?
b) Khi nghe bố báo tin vui, thái độ của chuột túi nhỏ thế nào?
c) Vì sao sau đó chuột túi nhỏ không vui?
d) Chuột túi nhỏ tự hào như thế nào khi em bé ra đời?
e) Vì sao chẳng cần bố mẹ nói, chuột túi nhỏ tự nhường chỗ cho em?
Trả lời: Bài kể tham khảo (kể theo lời người dẫn chuyện):
Có một chú chuột túi nhỏ suốt ngày được nằm trong chiếc túi trước bụng mẹ, vừa ấm vừa êm. Một hôm, bố ôm chú vào lòng, báo tin chú sắp có em. Chú ngạc nhiên rồi lo lắng hỏi: túi của mẹ chỉ vừa một đứa, em ở đâu? Bố bảo chú đã làm anh, phải nhường chỗ cho em. Chú không vui chút nào, vì nghĩ từ nay sẽ phải tự nhảy theo mẹ cả ngày. Rồi em gái ra đời, nhỏ xíu và xinh xắn. Cả nhà mừng rỡ, còn chú thì đi đâu cũng khoe mình có em. Thấy em bé quá, cần chỗ ấm để ngủ, chú tự rời túi mẹ nhường cho em mà không cần ai nhắc. Chú hiểu rằng làm anh là phải biết thương và nhường em.
Câu 2 (trang 126): Em cần đặt dấu chấm vào những chỗ nào để ngắt đoạn văn sau thành 5 câu? Chữ đầu câu phải viết thế nào?
Chuột túi có chân sau khoẻ, bàn chân dài và hẹp khi di chuyển chậm, chúng đi bằng bốn chân khi cần tăng tốc, chúng sẽ nhảy vọt bằng hai chân sau chúng có thể nhảy xa tới 9 mét chỉ với một lần bật chân chiếc đuôi to giúp chúng giữ thăng bằng. (Theo sách Thế giới động vật)
Trả lời: Đặt dấu chấm ở 5 chỗ: sau hẹp, sau bốn chân, sau hai chân sau, sau bật chân và cuối đoạn (sau thăng bằng). Chữ đầu mỗi câu phải viết hoa: Chuột túi … / Khi di chuyển chậm … / Khi cần tăng tốc … / Chúng có thể … / Chiếc đuôi to ….
Mẹo: đọc to cả đoạn, chỗ nào hết một ý trọn vẹn và em muốn nghỉ hơi dài thì đặt dấu chấm.
Tiết 6: Luyện tập đọc hiểu – Ông Mạc Đĩnh Chi (trang 127–128)
Bài của Đức Minh có 3 đoạn: tuổi nhỏ nhà nghèo, mồ côi cha (đoạn 1); chăm học, 24 tuổi đỗ Trạng nguyên (đoạn 2); năm 1308 đi sứ nhà Nguyên và được vua Nguyên nể phục (đoạn 3). Từ ngữ: cảnh ngộ (hoàn cảnh không may), sứ bộ (đoàn người do vua cử sang nước khác).
Câu 1 (trang 128): Ghép ý ở bên A phù hợp với mỗi đoạn ở bên B:
A: a) Mạc Đĩnh Chi chăm học, thành tài. b) Mạc Đĩnh Chi đi sứ. c) Hoàn cảnh gia đình Mạc Đĩnh Chi thuở nhỏ. – B: 1) Đoạn 1, 2) Đoạn 2, 3) Đoạn 3.
Trả lời: a – 2; b – 3; c – 1.
Câu 2 (trang 128): Chọn câu trả lời đúng:
a) Câu chuyện Mạc Đĩnh Chi đi sứ nói lên điều gì về ông? (Sự cần cù của Mạc Đĩnh Chi. / Tài năng của Mạc Đĩnh Chi. / Sự ham học của Mạc Đĩnh Chi.)
b) Vì sao vua quan nhà Nguyên gây cho sứ bộ nước ta rất nhiều khó khăn? (Vì họ chưa quên chuyện ba lần bị quân dân ta đánh bại. / Vì họ muốn thử thách trí thông minh của Mạc Đĩnh Chi. / Vì họ muốn tặng Mạc Đĩnh Chi danh hiệu “Lưỡng quốc Trạng nguyên”.)
c) Chi tiết nào thể hiện sự nể phục của vua quan nhà Nguyên đối với Mạc Đĩnh Chi? (Sứ bộ đã vượt qua mọi thử thách. / Vua nhà Nguyên tặng ông một bài thơ. / Vua nhà Nguyên tặng ông danh hiệu “Lưỡng quốc Trạng nguyên”.)
Trả lời:
- a) Tài năng của Mạc Đĩnh Chi – ông cùng sứ bộ vượt qua mọi thử thách khó.
- b) Ý thứ nhất: vì nhà Nguyên vẫn còn nhớ ba lần thua quân dân nhà Trần nên tìm cách làm khó sứ bộ.
- c) Vua nhà Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên hai nước (ý thứ ba).
Câu 3 (trang 128): Đặt câu bày tỏ cảm xúc của em:
a) Về hoàn cảnh khó khăn của ông Mạc Đĩnh Chi thuở nhỏ.
b) Về đức tính chăm chỉ của ông Mạc Đĩnh Chi.
c) Về tài năng của ông Mạc Đĩnh Chi.
Trả lời: Câu bày tỏ cảm xúc thường có ôi, thật, quá, biết bao và dấu chấm than. Ví dụ:
- a) Ôi, tuổi thơ của ông Mạc Đĩnh Chi vất vả quá!
- b) Ông học cả bằng ánh sáng đom đóm, thật đáng khâm phục!
- c) Tài năng của ông Mạc Đĩnh Chi làm em tự hào biết bao!
Tiết 7: Bài luyện viết (trang 129)
Sách cho chọn 1 trong 3 đề, kèm ảnh cặp sách, cánh diều, xe đạp, heo đất và một bức tranh về câu chuyện. Viết đoạn khoảng 5 – 7 câu, có câu mở đầu và câu kết.
Câu 1 (trang 129): Viết đoạn văn kể lại một lần em làm việc nhà được cha mẹ khen.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Chủ nhật vừa rồi, mẹ đi làm thêm nên em ở nhà một mình. Em quyết định dọn dẹp nhà cửa để mẹ bất ngờ. Em quét nhà, lau bàn, rồi xếp lại giá sách cho ngay ngắn. Sau đó, em rửa sạch chỗ bát đĩa trong bồn và tưới mấy chậu hoa ngoài ban công. Chiều về, thấy nhà sạch sẽ, mẹ ôm em và khen em đã lớn, biết đỡ đần bố mẹ. Em vui lắm và tự nhủ sẽ chăm làm việc nhà hơn.
Câu 2 (trang 129): Viết đoạn văn tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ vật khác (con heo đất, con gấu bông, cái diều,…) gắn bó với em.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Đồ vật gắn bó với em nhất là chú heo đất bố mua cho em hồi đầu năm học. Chú to bằng quả bưởi, khoác bộ áo màu hồng nhạt. Hai cái tai nhỏ vểnh lên, chiếc mũi tròn có hai lỗ xinh xinh. Trên lưng chú có một khe hở để em bỏ tiền vào. Mỗi lần được bà cho tiền quà, em lại nuôi heo một ít. Em mong cuối năm heo thật no để mua sách tặng các bạn vùng cao.
Câu 3 (trang 129): Viết đoạn văn cho biết em yêu thích nhân vật nào trong một câu chuyện (bộ phim) em đã đọc, đã nghe (đã xem) và vì sao em yêu thích nhân vật đó.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Trong các truyện đã học, em thích nhất ông Mạc Đĩnh Chi. Nhà ông rất nghèo, phải theo mẹ đi kiếm củi, vậy mà ông vẫn không bỏ học. Không có đèn, ông nghĩ ra cách bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để lấy ánh sáng đọc sách. Nhờ chăm chỉ, ông đỗ Trạng nguyên và còn làm vua quan nước ngoài phải nể phục. Em yêu thích ông vì ông vừa giỏi vừa chịu khó. Em sẽ học tập ông, cố gắng vượt khó để học thật tốt.