Ôn tập cuối năm là Bài 19, bài cuối cùng của sách Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều tập 2, trang 116–122, gồm 7 tiết. Bài giải dưới đây hướng dẫn từng tiết, có đáp án các bài tập từ ngữ, dấu câu, đọc hiểu và đoạn văn tham khảo.

Tuần ôn tập cuối năm gồm những gì?
Sách in tên bài là “ÔN TẬP CUỐI NĂM”. Đây là tuần tổng kết cả năm lớp 3, gắn với các bài đọc của chủ điểm Ngôi nhà chung (Bài 16 đến Bài 18):
- Tiết 1 – tiết 5: đánh giá đọc thành tiếng, học thuộc lòng, kèm bài tập: từ cùng nghĩa, trái nghĩa (tiết 1), đọc bài Tết Bun-pi-may (tiết 2), viết đoạn văn (tiết 3), nghe – viết Rừng xuân (tiết 4), nghe thông tin Múa sạp và dấu ngoặc kép (tiết 5).
- Tiết 6 (luyện tập đọc hiểu): bài thơ Cửa sổ.
- Tiết 7 (luyện tập viết): chọn 1 trong 2 đề.
Tiết 1: Từ có nghĩa giống nhau, trái ngược nhau (trang 116)
Câu 1 (trang 116): Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng: Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 75 – 80 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học.
Trả lời: Em ôn các bài đọc của học kì 2, nhất là các bài trong bảng dưới đây (bài có liên kết đã có lời giải):
| Bài | Bài đọc đã học |
| Bài 16. Bảo vệ Tổ quốc | Chú hải quân, Hai Bà Trưng, Trận đánh trên không, Ở lại với chiến khu |
| Bài 17. Trái Đất của em | Một mái nhà chung, Chuyện của ông Biển, Em nghĩ về Trái Đất, Những bậc đá chạm mây |
| Bài 18. Bạn bè bốn phương | Cu-ba tươi đẹp, Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua, Một kì quan, Nhập gia tùy tục, Bác sĩ Y-éc-xanh, Người hồi sinh di tích |
Đoạn 75 – 80 tiếng dài khoảng 5 – 6 dòng sách. Em đọc lưu loát, đúng tốc độ, biết nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả.
Câu 2 (trang 116): Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ dưới đây. Đặt câu với một từ em tìm được.
a) đất nước b) yêu dấu c) chăm chỉ
Trả lời:
- a) đất nước: Tổ quốc, non sông, giang sơn, nước nhà.
- b) yêu dấu: thân yêu, yêu quý, thương yêu.
- c) chăm chỉ: siêng năng, cần cù, chịu khó.
Đặt câu, ví dụ: Non sông Việt Nam có biết bao cảnh đẹp. Mẹ là người thân yêu nhất của em. Bạn Nam rất siêng năng, ngày nào cũng làm bài tập trước khi đi chơi.
Câu 3 (trang 116): Chọn từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm để hoàn thành các câu dưới đây:
a) Trên kính … nhường. b) Hẹp nhà … bụng. c) Tuổi … chí lớn. d) Anh em như thể chân tay / Rách … đùm bọc, dở … đỡ đần.
Trả lời:
- a) Trên kính dưới nhường. (trên – dưới)
- b) Hẹp nhà rộng bụng. (hẹp – rộng)
- c) Tuổi nhỏ chí lớn. (nhỏ – lớn)
- d) Điền lành (trái nghĩa với rách) và hay (trái nghĩa với dở). Câu ca dao khuyên anh em phải biết đùm bọc, giúp đỡ nhau.
Tiết 2: Đọc bài Tết Bun-pi-may (trang 116–118)
Câu 1 (trang 116): Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
Trả lời: Em đọc tiếp một đoạn khác, chú ý đọc đúng các tên nước ngoài có dấu gạch nối.
Câu 2 (trang 116–118): Đọc và làm bài tập: Tết Bun-pi-may
Bài (theo tạp chí Thời Đại) giới thiệu Tết năm mới của người Lào với hai tục lệ: té nước và buộc chỉ cổ tay. Từ ngữ: Lào (nước láng giềng phía tây nước ta, thủ đô là Viêng Chăn), cầu may (mong gặp may mắn), ưu phiền (lo buồn), cầu phúc (mong điều tốt lành, hạnh phúc). Câu hỏi:
1) Tết năm mới của người Lào được gọi là gì?
2) Vì sao người dân Lào có tục lệ té nước cho nhau vào đầu năm mới?
3) Người dân Lào buộc chỉ cổ tay cho khách để làm gì?
4) Các tục lệ té nước, buộc chỉ cổ tay thể hiện đức tính gì của người dân Lào? Chọn ý đúng: a) Nhân hậu. b) Cần cù. c) Dũng cảm.
5) Chọn dấu câu thích hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy? Đoạn văn: Tết Bun-pi-may diễn ra vào giữa tháng 4 dương lịch hằng năm, khi bầu trời xanh cao, các dòng sông lớn dồi dào nước tượng trưng cho một năm mới nhiều lộc (ô 1) người dân đón Tết trong ba ngày (ô 2) ngày đầu, người ta quét dọn nhà cửa (ô 3) chuẩn bị nước thơm và hoa. Ngày thứ hai là giao thời giữa năm cũ và năm mới (ô 4) hội bắt đầu vào ngày cuối với nhiều hoạt động tưng bừng khắp nơi.
Trả lời:
- 1) Người Lào gọi Tết của mình là Bun-pi-may.
- 2) Vì người Lào tin nước sẽ rửa sạch nỗi buồn, bệnh tật, mang lại một năm mới khỏe mạnh, bình an, hạnh phúc. Ai được té nhiều nước thì càng gặp nhiều may mắn.
- 3) Để chúc người khách được buộc chỉ luôn khỏe mạnh, hạnh phúc.
- 4) Chọn a) Nhân hậu: người Lào chỉ mong điều may mắn đến với người khác; họ tin rằng làm việc tốt cho ai đó thì niềm vui cũng sẽ quay về với mình.
- 5) Ô 1: dấu chấm; ô 2: dấu chấm; ô 3: dấu phẩy; ô 4: dấu chấm. Sau dấu chấm phải viết hoa chữ đầu câu: Người dân…, Ngày đầu…, Hội bắt đầu…. Ô 3 dùng dấu phẩy vì quét dọn nhà cửa và chuẩn bị nước thơm, hoa là hai việc cùng làm trong ngày đầu.
Tiết 3: Viết đoạn văn kể về một hoạt động (trang 118)
Câu 1 (trang 118): Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
Trả lời: Em đọc thuộc lòng một bài thơ hoặc đọc một đoạn văn em thích, đọc với giọng phù hợp nội dung.
Câu 2 (trang 118): Viết đoạn văn kể về một hoạt động em đã được tham gia hoặc chứng kiến (hoạt động học tập hoặc lao động, thể thao, nghệ thuật,…).
Tranh minh hoạ: một bạn vẽ tranh, một bạn chơi đàn phím, các bạn khác múa hát, chạy nhảy.
Trả lời: Gợi ý: Đó là hoạt động gì, ở đâu, khi nào? Có những ai? Hoạt động diễn ra thế nào? Em làm gì? Cảm nghĩ của em. Đoạn văn tham khảo:
Cuối tháng Năm, lớp em tổ chức buổi văn nghệ chia tay năm học. Từ sáng sớm, chúng em đã kê bàn ghế sát tường, dán chữ và bóng bay lên bảng. Mở đầu chương trình là tiết mục đơn ca của bạn Thảo, giọng hát trong veo được cả lớp vỗ tay rộn ràng. Tiếp theo, nhóm em múa bài Em yêu trường em, ai cũng cố gắng bước đều, tay đưa mềm mại. Bạn Hùng vừa đánh đàn phím vừa hát, làm cả lớp cười vui. Cô giáo ngồi xem và khen chúng em rất tự tin. Buổi văn nghệ để lại cho em nhiều kỉ niệm đẹp về lớp Ba thân yêu.
Tiết 4: Nghe – viết Rừng xuân, hình ảnh so sánh (trang 119)
Câu 1 (trang 119): Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
Trả lời: Em đọc một bài em còn vấp, đọc nhiều lần đến khi trôi chảy.
Câu 2 (trang 119): Nghe – viết: Rừng xuân
Đoạn văn 4 câu (theo Ngô Quân Miện) tả rừng mùa xuân với sương mỏng, lá xanh, lá già đỏ và hoa rực rỡ.
Trả lời: Em nghe đọc và viết vào vở. Lưu ý các từ: vệt sương, khăn voan, sườn đồi, sắc độ, rớt lại, hồng ngọc, chói chang, thắp sáng. Đầu đoạn lùi vào 1 ô, viết hoa chữ đầu câu.
Câu 3 (trang 119): Xếp các hình ảnh so sánh trong đoạn văn Rừng xuân vào bảng dưới đây:
Bảng có 4 cột: Sự vật 1 – Đặc điểm – Từ so sánh – Sự vật 2 (đã cho sẵn: một vệt sương, mỏng; một ngày hội của màu xanh; những đốm lá già; chói chang).
Trả lời:
| Sự vật 1 | Đặc điểm | Từ so sánh | Sự vật 2 |
| một vệt sương | mỏng | như | chiếc khăn voan |
| rừng (hôm nay) | – | như | một ngày hội của màu xanh |
| những đốm lá già | đỏ | như | hồng ngọc |
| những chùm hoa | chói chang | như | những ngọn lửa |
Tiết 5: Nghe thông tin Múa sạp, dấu ngoặc kép (trang 119–120)
Câu 1 (trang 119): Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
Trả lời: Đây là lượt đọc cuối của năm học. Em chọn bài mình đọc hay nhất để đọc thật tự tin.
Câu 2 (trang 119–120): Nghe và nói lại thông tin sau: Múa sạp
Bài theo sách Tiếng Anh 3 (Celebrate 3), SGK chỉ in tranh: các bạn nhảy giữa những cây sào tre, hai bạn ngồi hai đầu cầm sào. Gợi ý:
a) Bài viết kể về điệu múa ở nước nào?
b) Người ta sử dụng hai cây sào tre trong điệu múa sạp như thế nào?
c) Người múa phải nhảy giữa hai cây sào tre như thế nào?
d) Theo truyền thuyết, điệu múa này bắt nguồn từ đâu?
e) Kể tên một số điệu múa ở nước ta mà em biết.
Trả lời: Bài nghe không in trong SGK, nên em cần nghe kĩ thầy cô đọc, ghi nhanh từ khoá cho từng gợi ý rồi nói lại bằng lời của mình. Cách trả lời từng gợi ý:
- a) Nghe xem bài nhắc đến tên nước nào. (Múa sạp thường được biết đến là điệu múa của Việt Nam, phổ biến ở vùng núi Tây Bắc; em đối chiếu với bài nghe.)
- b) Chú ý chi tiết tả việc người ta cầm, gõ hai cây sào tre (ai cầm, gõ thế nào, theo nhịp ra sao).
- c) Chú ý chi tiết tả cách người múa nhảy giữa hai cây sào (nhảy lúc nào, cần khéo léo, đúng nhịp ra sao).
- d) Dựa vào bài nghe thầy cô đọc, em nói lại truyền thuyết về nguồn gốc điệu múa đúng như bài kể (điệu múa bắt nguồn từ đâu, gắn với ai hay sự việc gì). Câu này phải theo đúng nội dung bài nghe, em không tự đoán.
- e) Em kể các điệu múa em biết, ví dụ: múa xoè, múa nón, múa quạt, múa lân, múa trống cơm.
Câu 3 (trang 120): Chọn dấu câu phù hợp với ô trống:
Đoạn văn Đường vô xứ Nghệ (theo Hoài Thanh – Thanh Tịnh) mở đầu bằng hai dòng ca dao, có một ô trống trước dòng thứ nhất, một ô trống sau dòng thứ hai; câu văn tiếp theo có hai ô trống ở hai đầu cụm từ non xanh nước biếc. Có ảnh cánh đồng, dòng sông và đường lớn quê Nghệ An.
Trả lời: Cả 4 ô trống đều điền dấu ngoặc kép:
- Ô 1 và ô 2: mở và đóng ngoặc kép quanh câu ca dao “Đường vô xứ Nghệ quanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.” vì đây là lời hát của người xưa được dẫn lại.
- Ô 3 và ô 4: đặt quanh cụm “non xanh nước biếc” vì tác giả mượn lại đúng mấy chữ trong câu ca dao.
Tiết 6: Luyện tập đọc hiểu – bài thơ Cửa sổ (trang 120–122)
Bài thơ của Phan Thị Thanh Nhàn có hai khổ, tả chiếc cửa sổ như một người bạn: giúp em nhìn ra trời rộng, che mưa bão, đón tiếng chim, ánh nắng, cho em ngắm trời đêm và mở ra cả thế giới bên ngoài.
Câu 1 (trang 121): Điền vào bảng sau những từ ngữ thích hợp thể hiện 2 hình ảnh so sánh ở 4 dòng thơ đầu:
Bảng gồm: Sự vật 1 – Từ so sánh – Sự vật 2.
Trả lời:
| Sự vật 1 | Từ so sánh | Sự vật 2 |
| Cửa sổ | là | mắt của nhà |
| Cửa sổ | là | bạn của người |
Câu 2 (trang 121–122): Chọn câu trả lời đúng:
a) Vì sao tác giả bài thơ viết: “Cửa sổ còn biết làm thơ”? (Vì cửa sổ biết nhìn ra trời rộng, sông dài. / Vì cửa sổ biết che chắn bão mưa cho người. / Vì qua cửa sổ, em cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên.)
b) Em hiểu bức tranh riêng treo tường ở dòng thơ 8 là gì? (Là bức tranh vẽ bầu trời đêm treo trên tường. / Là bầu trời đêm hiện ra trong khung cửa sổ. / Là ánh nắng sớm ùa vào, đẹp như tranh.)
c) Em hiểu hai dòng thơ cuối khổ thơ 1 như thế nào? (Mỗi dòng thơ đúc kết một ý đã được nói ở những dòng thơ trước đó. / Cả hai dòng thơ đều khen cửa sổ đã đưa thiên nhiên tươi đẹp đến với em. / Cả hai dòng thơ đều khen cửa sổ luôn che chắn nắng gió, bão mưa cho người.)
Trả lời:
- a) Vì qua cửa sổ, em cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên: tiếng chim, ánh nắng ùa vào giống như những câu thơ hay.
- b) Là bầu trời đêm hiện ra trong khung cửa sổ: khung cửa giống khung tranh, bầu trời sao là bức tranh chỉ riêng em được ngắm.
- c) Mỗi dòng thơ đúc kết một ý đã được nói ở những dòng thơ trước đó: dòng thứ nhất gom lại những gì cửa sổ mang đến cho em (tiếng chim, nắng, trời đêm); dòng thứ hai gom lại việc cửa sổ nhận về mình nắng gió, che mưa bão cho người.
Câu 3 (trang 122): Dựa theo gợi ý từ 2 dòng thơ cuối bài, hãy viết tiếp 1 trong 2 câu sau:
a) Hai cánh cửa sổ là đôi mắt cho em… b) Hai cánh cửa sổ là đôi cánh cho em…
Trả lời: Ví dụ:
- a) Hai cánh cửa sổ là đôi mắt cho em ngắm cánh đồng lúa, dòng sông và bầu trời quê hương.
- b) Hai cánh cửa sổ là đôi cánh cho em bay theo những ước mơ tới những miền đất xa.
Tiết 7: Bài luyện tập viết (trang 122)
Chọn 1 trong 2 đề. Tranh minh hoạ: bà ngồi quạt, kể chuyện cho cháu nghe bên cửa sổ có vầng trăng.
Câu 1 (trang 122): Viết đoạn văn tả chiếc cửa sổ nhà em.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Phòng em có một chiếc cửa sổ nhìn ra vườn. Cửa làm bằng gỗ, sơn màu xanh lá, có hai cánh mở ra hai bên. Phía trong là những song sắt nhỏ và tấm rèm vải màu kem có in hình hoa cúc. Mỗi sáng, em kéo rèm, mở cửa để nắng và gió mát tràn vào phòng. Từ cửa sổ, em nhìn thấy cây ổi sai quả và nghe chim sâu ríu rít. Những đêm trăng, em thích ngồi bên cửa ngắm bầu trời đầy sao. Em yêu chiếc cửa sổ như một người bạn nhỏ.
Câu 2 (trang 122): Viết đoạn văn kể về một sinh hoạt trong gia đình em (bữa cơm gia đình hoặc nghe ông bà kể chuyện, chăm sóc cây xanh, lau dọn nhà cửa,…).
Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Em thích nhất bữa cơm tối của gia đình. Khoảng bảy giờ, khi bố mẹ đi làm về, cả nhà cùng nhau dọn mâm. Mẹ bưng nồi canh cua nóng hổi, bố xới cơm, còn em xếp bát đũa cho mọi người. Trong bữa ăn, bố hỏi chuyện học của em, mẹ kể chuyện ở cơ quan, bà thì gắp thức ăn cho cả nhà. Tiếng cười nói rộn rã khắp gian phòng nhỏ. Ăn xong, em giúp mẹ rửa bát. Bữa cơm tối giản dị nhưng luôn ấm áp tình thân.
Xem thêm: Nhảy sạp (múa sạp): nguồn gốc, cách đập sạp, luật nhảy từng bước – điệu múa trong bài nghe tiết 5.