Mưu cầu là lo tính, tìm cách để đạt cho được một điều mình mong muốn, thường là điều tốt đẹp như hạnh phúc, cuộc sống ấm no, một chỗ đứng trong đời. Đây là động từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, hay gặp trong văn viết. Ai tra “mưu cầu nghĩa là gì” vì đọc cụm quyền mưu cầu hạnh phúc thì bài này có cả câu trả lời cho cụm ấy.
| Nghĩa ngắn | Tính toán, lo liệu để đạt được điều mong muốn |
| Gốc từ | Hán Việt 謀求: mưu (toan tính) + cầu (tìm, xin) |
| Loại từ | Động từ, cần một bổ ngữ đi sau: mưu cầu cái gì |
| Sắc thái | Trang trọng; tốt hay xấu tùy vào điều được mưu cầu |

Mưu cầu ghép từ hai chữ nào?
Chữ đầu là mưu (謀). Thiều Chửu giảng chữ này là toan tính, tính trước rồi mới làm. Từ nghĩa gốc ấy mọc ra cả một họ từ quen thuộc: mưu kế, mưu sinh, tham mưu, mưu trí. Trong từ điển chữ Hán, 謀 còn một nét nghĩa là cố gắng để đạt được, và chính nét này nằm trong mưu cầu.
Chữ sau là cầu (求): tìm, xin, mong có được. Ta gặp nó trong yêu cầu, nhu cầu, cầu thị, cầu học. Ghép hai chữ lại, mưu cầu không phải là ngồi mong, mà là vừa muốn vừa bắt tay tính đường đi tới.
Cái hay của từ nằm ở chữ mưu. Người ta có thể ước một cuộc sống khá hơn suốt mười năm mà không nhúc nhích; mưu cầu thì phải có kế hoạch, có cách làm.
Lo liệu cho bằng được điều mình mong
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, mưu cầu là lo liệu sao cho đạt tới điều mình mong, đi kèm ví dụ về một cuộc sống ấm no. Từ điển mở Wiktionary ghi gọn hơn: lo toan, lo liệu. Hai cách giảng gặp nhau ở chỗ có mục tiêu và có sự lo tính để tới mục tiêu đó.
Từ này luôn cần một đích đến đi sau. Không ai nói “anh ấy đang mưu cầu” rồi bỏ lửng. Mấy câu dùng thường gặp:
- Ông bà ngoại rời làng ra phố năm hai mươi tuổi để mưu cầu một nghề ổn định.
- Con người ở đâu cũng mưu cầu hạnh phúc, chỉ khác nhau ở chỗ hiểu hạnh phúc là gì.
- Một cán bộ mưu cầu lợi ích riêng thì sớm muộn cũng mất lòng tin của dân.
Ba câu trên cho thấy từ này tự nó trung tính. Đi với hạnh phúc, tự do, cuộc sống ấm no thì nghe trong sáng. Đi với danh lợi, lợi ích riêng, quyền lực thì câu văn chuyển sang ý chê, vì chữ mưu lúc ấy gợi sự toan tính cho mình.
Quyền mưu cầu hạnh phúc trong Tuyên ngôn Độc lập
Học sinh lớp 12 gặp từ này ngay ở phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1945. Hồ Chí Minh dẫn lại lời của bản Tuyên ngôn Độc lập nước Mỹ năm 1776, trong đó có câu:
“…trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”
Bản tiếng Anh dùng cụm the pursuit of happiness. Chữ pursuit nghĩa là sự theo đuổi, nên dịch là mưu cầu rất đắt: hạnh phúc không được phát sẵn cho ai, nhưng ai cũng có quyền đi tìm nó. Phần phân tích bố cục, nội dung văn bản có ở bài tìm hiểu tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập.
Khi viết nghị luận, có thể mượn đúng ý đó: mỗi người có quyền mưu cầu hạnh phúc, đồng thời phải biết dừng ở chỗ hạnh phúc của mình không giẫm lên hạnh phúc của người khác.
Mưu cầu, ước mong hay mưu đồ?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mưu cầu | Có mục tiêu và có tính toán để đạt; sắc thái theo bổ ngữ | mưu cầu một cuộc sống yên ổn |
| Theo đuổi | Kiên trì đi theo một mục tiêu; giọng đời thường hơn | theo đuổi nghề vẽ |
| Ước mong | Chỉ là mong muốn, chưa nói đến hành động | ước mong cả nhà khỏe mạnh |
| Mưu đồ | Tính toán ngầm, thường để làm việc xấu | mưu đồ chiếm đoạt tài sản |
| Mưu sinh | Tìm kế kiếm sống, lo cái ăn cái mặc | dân mưu sinh trên sông nước |
Gần nghĩa nhất với mưu cầu là theo đuổi, tìm kiếm, phấn đấu đạt. Ở chiều ngược lại là thái độ an phận, buông xuôi, cam chịu: không mong gì thêm, hoặc có mong mà không tính đường đi. Nếu cái đích rất lớn và lòng muốn rất mạnh, tiếng Việt có một từ khác để gọi, đó là chữ khát vọng trong tiếng Việt.
Một chỗ hay sai: viết “mưu cầu cho được hạnh phúc của con cái” thì nghe vụng, vì chữ mưu đã ngầm nghĩa cố cho được rồi. Gọn hơn là “lo cho con có một cuộc sống hạnh phúc”, còn mưu cầu thì để dành cho chủ thể tự đi tìm điều mình muốn.
Mưu cầu đặt cạnh danh lợi, mưu sinh và tiếng Anh
Mưu cầu hạnh phúc là gì?
Là theo đuổi, tìm cách đạt tới một đời sống mà mình thấy trọn vẹn, bình yên. Trong văn kiện chính trị, cụm này chỉ một quyền cơ bản của con người, bên cạnh quyền được sống và quyền tự do.
Mưu cầu là từ tốt hay xấu?
Tự nó trung tính. Mưu cầu hạnh phúc, mưu cầu tự do nghe tốt; mưu cầu danh lợi, mưu cầu lợi ích riêng thì mang ý chê. Hãy nhìn vào cái được mưu cầu để đoán sắc thái của cả câu.
Mưu cầu với mưu sinh khác nhau thế nào?
Mưu sinh chỉ việc tìm kế kiếm sống hằng ngày, đích đến là miếng cơm manh áo. Mưu cầu rộng hơn, đích đến có thể là hạnh phúc, sự nghiệp hay một giá trị tinh thần.
Mưu cầu tiếng Anh là gì?
Thường dịch là seek hoặc pursue; danh từ là pursuit. Cụm quyền mưu cầu hạnh phúc tương ứng với the pursuit of happiness.