Mưa lâm râm là mưa nhỏ hạt, rơi kéo dài mà không thành cơn, kiểu mưa không đủ ướt sũng nhưng cứ dai dẳng mãi. “Lâm râm” là một từ láy tả trạng thái nhỏ, đều và kéo dài; ngoài mưa, người ta còn nói đau bụng lâm râm hay khấn vái lâm râm. Bài này giải nghĩa cả mấy cách dùng đó.
| Nghĩa ngắn | Mưa hạt nhỏ, rơi đều và lâu, không thành trận |
| Loại từ | “Lâm râm” là tính từ, từ láy vần |
| Đồng nghĩa | Mưa lâm thâm, mưa lất phất, mưa phùn |
| Trái nghĩa | Mưa rào, mưa xối xả, mưa như trút nước |

Mưa lâm râm trông ra sao?
Hình dung một buổi sáng đi học, ngoài sân không có tiếng mưa rào rào, mái tôn cũng chẳng kêu lộp độp. Nhưng đứng ngoài một lúc thì tóc lấm tấm nước, mặt đường loang ướt. Đó là mưa lâm râm: hạt mưa nhỏ, rơi thưa và đều, kéo dài cả buổi mà chẳng bao giờ dồn lại thành một trận.
Theo từ điển, “lâm râm” khi nói về mưa có nghĩa là nhỏ hạt và kéo dài, không thành cơn; từ đồng nghĩa được ghi kèm là lâm thâm. Hai nét quan trọng là nhỏ và dai. Thiếu một trong hai thì đã thành kiểu mưa khác: nhỏ mà tạnh ngay là mưa lắc rắc, dai mà to là mưa dầm.
- Trời lâm râm từ sáng, chưa ai buồn mang áo mưa.
- Chiều cuối năm, mưa lâm râm trên mấy luống rau mới gieo.
- Đường về quê lâm râm mưa, xe chạy chậm hẳn.
Một từ láy, ba chỗ dùng
Trời mưa chưa phải chỗ duy nhất có “lâm râm”. Cái chung của mọi cách dùng là thứ gì đó nhỏ, đều, kéo dài và không bùng lên thành dữ dội.
- Nói về mưa: nghĩa phổ biến nhất, như đã kể ở trên.
- Nói về cơn đau: đau âm ỉ, kéo dài, không quặn lên từng cơn. Ví dụ: bụng đau lâm râm từ tối qua. Nghĩa này gần với lăm răm, ngâm ngẩm.
- Nói về tiếng nói: nói nhỏ, đều đều, nghe không rõ chữ, giống lầm rầm. Ca dao có cảnh người con lâm râm khấn vái xin cho cha mẹ sống lâu; trong chùa cũng hay nghe tiếng tụng kinh lâm râm.
Ba nghĩa này nối với nhau bằng cùng một cảm giác: âm ỉ, dai dẳng mà không ồn. Nhớ được điểm chung đó thì gặp chữ lâm râm ở đâu cũng đoán ra nghĩa. Ai muốn ôn lại cách các từ láy vần như vậy được tạo ra có thể đọc bài giải nghĩa từ láy cho học sinh.
Lâm râm, lâm thâm, lất phất hay rả rích?
Tiếng Việt có cả một kho từ tả mưa nhỏ, mỗi từ nghiêng về một giác quan khác nhau.
| Từ | Gợi điều gì | Khác lâm râm ở đâu |
|---|---|---|
| Lâm thâm | Mưa nhỏ, kéo dài | Gần như đồng nghĩa, thay được cho nhau |
| Lất phất | Hạt mưa nhẹ, bay xiên theo gió | Nhấn vào dáng bay, không nhấn độ dai |
| Mưa phùn, mưa bụi | Hạt li ti như bụi nước | Gọi tên một loại mưa, hạt còn nhỏ hơn |
| Rả rích | Tiếng mưa đều đều, kéo dài | Thiên về âm thanh, mưa có thể to hơn |
| Mưa dầm | Mưa kéo dài nhiều ngày | Nhấn vào thời gian, hạt không nhất thiết nhỏ |
Từ chuyện mưa dầm, ông bà còn rút ra câu thành ngữ mưa dầm thấm lâu, cũng nói về cái dai dẳng nhưng theo hướng bền bỉ. Còn muốn đọc những vần thơ viết về những cơn mưa đủ kiểu thì có chùm thơ mưa vui buồn.
Khi gõ, thỉnh thoảng có người viết thành “lâm dâm” theo cách phát âm địa phương. Từ điển ghi là lâm râm, phụ âm r ở tiếng thứ hai; biến thể còn lại được ghi nhận là lâm thâm.
Mưa lâm râm qua mấy câu đáp ngắn
Mưa lâm râm có phải mưa phùn không?
Gần nhau nhưng không trùng hẳn. Mưa phùn là tên một kiểu mưa hạt rất nhỏ, như bụi nước; lâm râm là từ tả, dùng được cho mưa phùn và cả những cơn mưa nhỏ khác miễn là kéo dài.
Đau lâm râm là gì?
Là đau âm ỉ, không dữ dội nhưng kéo dài, thường gặp trong cách nói “đau bụng lâm râm”. Nếu cơn đau cứ kéo dài thì nên đi khám thay vì tự đoán.
Lâm râm khấn vái nghĩa là gì?
Là khấn nhỏ trong miệng, đều đều, người đứng cạnh nghe không rõ chữ. Ở nghĩa này, lâm râm gần với lầm rầm.
Mưa lâm râm tiếng Anh là gì?
Thường dịch là drizzle hoặc light, steady rain. Câu “trời mưa lâm râm” có thể nói “It’s drizzling”.