Mít ướt là cách nói khẩu ngữ chỉ người yếu đuối, dễ khóc và hay khóc, thường dùng để trêu trẻ con: “Đồ mít ướt, mới thế đã khóc!”. Ở một số vùng, mít ướt còn là tên gọi một giống mít múi mềm, tức mít mật. Khi hỏi “mít ướt nghĩa là gì”, gần như ai cũng đang nói về đôi mắt hay rơm rớm chứ không phải quả mít.
| Nghĩa thường gặp | Hay khóc, dễ khóc, yếu đuối (tính từ, khẩu ngữ) |
| Nghĩa khác | Giống mít múi mềm, nhiều nước, còn gọi mít mật (danh từ, phương ngữ) |
| Sắc thái | Trêu đùa, thân mật; nói với người lớn dễ thành chê |
| Hay đi với | đồ mít ướt, cô bé mít ướt, tính mít ướt |

Mít ướt vốn là một giống mít
Người trồng mít chia mít làm hai loại lớn. Mít dai có múi giòn, khô, bóc ra cầm không dính tay. Mít ướt thì ngược lại: chín tới là múi mềm nhũn, nhiều nước, nhiều mật, bổ ra là chảy nhễu nhão, nên nhiều nơi gọi luôn là mít mật. Từ điển vẫn ghi nghĩa này, xếp vào phương ngữ.
Chẳng ai ghi lại chính xác từ lúc nào chữ “mít ướt” bị đem sang tả người. Dễ đoán nhất là cái liên tưởng rất đời thường: quả mít ướt hễ chạm vào là ứa nước, đứa trẻ mít ướt hễ bị nói nặng là ứa nước mắt. Cách gọi ấy vừa đúng vừa buồn cười, nên bám vào tiếng nói hằng ngày.
Người mít ướt là người thế nào?
Theo từ điển, mít ướt là tính từ khẩu ngữ, chỉ người có tính cách yếu đuối, dễ khóc và hay khóc, thường dùng cho trẻ con. Hai chữ “dễ” và “hay” đều quan trọng. Khóc một lần vì chuyện thật sự đau lòng thì không ai gọi là mít ướt. Phải là khóc thường xuyên, khóc vì những chuyện người khác thấy nhỏ: bị điểm kém, bị bạn trêu, xem phim buồn, bị nhắc một câu hơi gắt.
- Con bé nhà tôi mít ướt lắm, chưa mắng đã mếu.
- Hồi nhỏ nó mít ướt có tiếng, giờ thành cô giáo cứng cỏi lắm rồi.
- Xem đến cảnh chia tay là cả rạp sụt sịt, chẳng riêng gì đứa mít ướt như mình.
Mít ướt có thể dùng như tính từ (tính nó mít ướt) hoặc như danh từ chỉ người (đồ mít ướt, cô mít ướt). Đặt sau “đồ”, câu nói thành lời trêu hoặc mắng yêu; đặt trong lời kể về chính mình, nó thành một lời tự nhận dễ thương.
Những giọt nước mắt của cô Tấm
Văn chương dân gian có một nhân vật khóc nhiều đến mức thành dấu ấn: cô Tấm. Bị Cám lừa trút hết giỏ tép, Tấm ngồi bưng mặt khóc. Mất cá bống, Tấm òa lên khóc. Bị dì ghẻ trộn thóc lẫn gạo bắt nhặt cho xong mới được đi hội, Tấm lại khóc. Lần nào Bụt cũng hiện lên với cùng một câu hỏi con làm sao lại khóc. Có thể đọc lại trọn vẹn ở bản kể truyện cổ tích Tấm Cám.
Nhưng không ai gọi cô Tấm là mít ướt theo nghĩa chê. Nước mắt ấy là nước mắt của người bị ức hiếp, không còn ai bênh. Và khi Bụt thôi xuất hiện, Tấm cũng thôi khóc: từ con chim vàng anh đến quả thị, cô tự mình đòi lại cuộc đời. Câu chuyện vô tình cho thấy ranh giới giữa khóc vì yếu và khóc vì bị dồn đến đường cùng.
Mít ướt đứng cạnh mau nước mắt và nhõng nhẽo
| Từ | Nét chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mít ướt | Hay khóc, dễ khóc vì yếu đuối; giọng trêu | Mới bị nhắc một câu đã khóc, đúng là mít ướt |
| Mau nước mắt | Dễ xúc động, dễ khóc; trung tính hơn, có khi là khen người giàu tình cảm | Bà tôi mau nước mắt, nghe chuyện ai khổ cũng rưng rưng |
| Nhõng nhẽo | Vòi vĩnh, đòi được chiều; khóc để đạt điều mình muốn | Khóc ăn vạ đòi mua đồ chơi |
| Ủy mị | Yếu đuối, buồn bã quá mức trong tình cảm; hay dùng khi viết | Giọng thơ ủy mị |
| Cứng cỏi (trái nghĩa) | Vững vàng, không dễ gục, không dễ khóc | Một cô bé cứng cỏi |
Hay lẫn nhất là mít ướt với nhõng nhẽo. Đứa trẻ nhõng nhẽo khóc vì muốn được chiều, nín ngay khi được đáp ứng; còn đứa trẻ mít ướt khóc vì tủi, vì sợ, vì thấy mình bị tổn thương. Cái khác ấy được bàn kĩ hơn ở bài giải nghĩa thói nhõng nhẽo của trẻ. Còn nếu dễ khóc đi kèm việc cảm nhận mọi thứ rất sâu, có lẽ chữ hợp hơn là tính nhạy cảm, dễ rung động.
Một lưu ý nhỏ: gọi một bạn nam là “mít ướt” thường đau hơn ta tưởng, vì nó đụng vào định kiến “con trai không được khóc”. Từ điển có hẳn ví dụ con trai mà mít ướt, nghe là thấy giọng chê.
Gọi ai là mít ướt cho khéo
Mít ướt nghĩa là gì trong tiếng lóng của giới trẻ?
Nghĩa vẫn y như cũ: người hay khóc. Trên mạng, nhiều người tự nhận “tôi là đứa mít ướt” khi xem phim cảm động hay đọc truyện buồn, như một cách đùa về sự dễ xúc động của mình, không mang ý chê.
Quả mít ướt là mít gì?
Là loại mít múi mềm, nhiều nước, ngọt đậm, còn gọi mít mật, trái với mít dai múi giòn. Ăn mít ướt thường dính tay hơn, nên nhiều người thích dùng để nấu chè hay làm sinh tố.
Mít ướt tiếng Anh là gì?
Có thể dùng crybaby (đứa hay khóc nhè) để chỉ người, hoặc weepy, tearful để tả tính dễ khóc. Crybaby cũng mang giọng trêu như “đồ mít ướt”.
Hay khóc có phải là xấu không?
Khóc là cách giải tỏa cảm xúc bình thường, không phải điểm yếu cần giấu. Chỉ khi nỗi buồn kéo dài, khóc nhiều không rõ lí do và ảnh hưởng đến việc học, việc làm thì nên tâm sự với người thân hoặc tìm gặp chuyên gia tâm lí.
Lần tới định trêu ai “đồ mít ướt”, nhớ rằng câu ấy chỉ dễ thương khi người nghe đã nín khóc và đang cười cùng mình.