Kết bài Vợ chồng A Phủ là phần khép lại bài văn nghị luận về truyện ngắn của Tô Hoài, tác phẩm thuộc chương trình Ngữ văn 12 cũ (sách giáo khoa trước năm 2018). Một kết bài hay cần khẳng định lại giá trị hiện thực, nhân đạo và tài năng miêu tả tâm lí của nhà văn, đồng thời để lại dư âm về niềm ham sống ở Mị và A Phủ. Sau đây là 12 mẫu kết bài tóm lược, mở rộng, theo đề và nâng cao.

Cách viết kết bài Vợ chồng A Phủ
- Nhắc lại vấn đề đã nêu ở mở bài: cả tác phẩm, một đoạn truyện hay một nhân vật, tránh lạc sang nội dung khác.
- Khẳng định hai giá trị lớn: tố cáo ách thống trị của chúa đất miền núi và trân trọng sức sống, khát vọng tự do của người lao động.
- Có thể nêu vị trí tác phẩm: in trong tập Truyện Tây Bắc (1953), tập truyện được Giải Nhất của Hội Văn nghệ Việt Nam 1954–1955.
- Muốn kết bài mở rộng, hãy liên hệ một tác phẩm cùng đề tài như Vợ nhặt hoặc liên hệ ý nghĩa của tự do với hôm nay.
Kết bài Vợ chồng A Phủ tóm lược giá trị
Mẫu 1 – kết bài ngắn gọn
Vợ chồng A Phủ là bản cáo trạng đanh thép với chế độ chúa đất miền núi và cũng là lời ngợi ca sức sống không thể dập tắt trong con người. Qua Mị và A Phủ, Tô Hoài để lại niềm tin rằng người lao động dù bị đày đọa đến đâu vẫn tìm được đường đến với tự do.
Mẫu 2 – tóm lược nội dung và nghệ thuật
Bằng lối kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ đậm màu sắc miền núi và biệt tài đi sâu vào tâm lí nhân vật, Tô Hoài đã làm nên một truyện ngắn có sức sống lâu bền. Vợ chồng A Phủ vừa tái hiện chân thực những bất công mà đồng bào Tây Bắc phải chịu dưới ách thống lí, quan Tây, vừa phát hiện ở họ những phẩm chất đáng quý: lòng ham sống, tinh thần phản kháng, sự đồng cảm giữa những người cùng cảnh ngộ. Hành trình của Mị và A Phủ từ Hồng Ngài đến Phiềng Sa là hành trình từ kiếp nô lệ đến cuộc đời làm chủ chính mình.
Mẫu 3 – khẳng định vị trí tác phẩm và tác giả
Hơn bảy mươi năm sau ngày ra đời, Vợ chồng A Phủ vẫn giữ chỗ đứng hàng đầu giữa những truyện ngắn viết về miền núi của văn xuôi Việt Nam hiện đại. Tập Truyện Tây Bắc chứa tác phẩm này từng được Giải Nhất của Hội Văn nghệ Việt Nam năm 1954–1955, một ghi nhận xứng đáng cho tài năng và vốn sống của Tô Hoài. Với truyện ngắn này, nhà văn đã mở rộng biên giới văn chương lên tận núi cao, để những con người từng bị lãng quên được cất tiếng nói về nỗi khổ và khát vọng của mình.
Kết bài Vợ chồng A Phủ mở rộng, liên hệ
Mẫu 4 – liên hệ với Vợ nhặt
Đặt Vợ chồng A Phủ cạnh Vợ nhặt của Kim Lân, ta thấy hai nhà văn đã gặp nhau ở một niềm tin đẹp: trong cảnh cùng cực nhất, con người vẫn hướng về sự sống và tìm thấy nhau bằng tình thương. Tràng nhặt được vợ giữa nạn đói, còn Mị cứu A Phủ giữa đêm đông giá lạnh, và cả hai câu chuyện đều mở ra một chân trời mới. Bằng cái nhìn nhân hậu ấy, Tô Hoài đã góp vào văn học kháng chiến một tác phẩm giàu giá trị nhân văn, khiến người đọc hôm nay vẫn xúc động.
Mẫu 5 – trở lại hình ảnh mở đầu và kết thúc truyện
Truyện bắt đầu bằng hình ảnh cô gái lặng lẽ quay sợi cạnh tàu ngựa và khép lại phần đoạn trích bằng cảnh hai con người đỡ nhau chạy xuống dốc núi trong đêm tối. Giữa hai hình ảnh ấy là cả một cuộc lột xác của Mị, từ kẻ cam chịu thành người dám nói: “Ở đây thì chết mất.” Vợ chồng A Phủ vì thế không kết thúc trong bóng tối mà trong niềm tin, và đó chính là thông điệp nhân đạo sâu sắc nhất mà Tô Hoài gửi tới người đọc.
Mẫu 6 – liên hệ ý nghĩa tự do với hôm nay
Khép lại Vợ chồng A Phủ, mỗi người đọc trẻ hôm nay càng thấm thía giá trị của tự do, thứ mà Mị và A Phủ phải đánh đổi bằng cả tuổi thanh xuân và một đêm liều mạng mới có được. Chúng ta may mắn được sống trong hòa bình, được học hành, được lựa chọn tương lai của mình. Tô Hoài, qua truyện ngắn của ông, nhắc ta biết trân trọng điều đó, biết cảm thông với những phận người kém may mắn và không bao giờ thờ ơ trước cái ác, cái bất công.
Mẫu 7 – từ hình ảnh tiếng sáo
Âm thanh đẹp nhất trong Vợ chồng A Phủ có lẽ là tiếng sáo gọi bạn tình. Nó vọng vào căn buồng tối, len vào tâm trí Mị, gọi dậy tuổi trẻ và niềm ham sống tưởng đã bị chôn vùi. Tô Hoài đã dùng thứ âm thanh mộc mạc của núi rừng để nói một điều lớn lao: không cường quyền nào trói được tâm hồn con người. Nhờ chi tiết ấy và nhiều chi tiết tinh tế khác, truyện ngắn của ông mãi là khúc ca về sức sống của người lao động Tây Bắc.
Kết bài Vợ chồng A Phủ theo đề thường gặp
Mẫu 8 – kết cho đề Mị trong đêm tình mùa xuân
Đêm tình mùa xuân chỉ chiếm vài trang trong Vợ chồng A Phủ nhưng đã cho thấy biệt tài khám phá thế giới bên trong con người của Tô Hoài. Men rượu, tiếng sáo, ngọn đèn Mị thắp thêm cho sáng, và cả sợi dây trói của A Sử, tất cả làm hiện lên một tâm hồn bị vùi dập mà vẫn khát khao được sống, được yêu. Dù cuộc nổi loạn đêm ấy chưa thành, nó đã gieo mầm cho hành động cứu người sau này. Ở đó hiện lên tấm lòng nhân đạo vừa mới mẻ vừa thấu đáo của nhà văn.
Mẫu 9 – kết cho đề đêm Mị cởi trói cứu A Phủ
Đoạn truyện Mị cắt dây trói cho A Phủ là đỉnh điểm của Vợ chồng A Phủ. Từ sự thờ ơ đến thương cảm, từ nỗi sợ đến quyết định táo bạo, diễn biến tâm lí của Mị được Tô Hoài miêu tả tinh tế, hợp lí mà đầy bất ngờ. Khi Mị vụt chạy theo A Phủ, ta hiểu rằng lòng thương người đã dẫn Mị đến chỗ tự giải phóng chính mình. Qua đó, nhà văn cho thấy sức sống âm thầm của người lao động có thể trở thành sức mạnh vượt thoát khỏi mọi xiềng xích.
Mẫu 10 – kết cho đề nhân vật A Phủ
A Phủ là hình ảnh tiêu biểu cho người lao động miền núi khỏe mạnh, chất phác và gan góc. Cuộc đời anh, từ đứa trẻ mồ côi đến người ở trừ nợ bị trói đứng chờ chết, là lời tố cáo đanh thép những luật lệ phi lí của bọn chúa đất. Nhưng trong anh chưa bao giờ tắt lòng yêu tự do. Với nhân vật này, Tô Hoài đã góp vào Vợ chồng A Phủ vẻ đẹp mạnh mẽ, khỏe khoắn của núi rừng, làm cho câu chuyện về hành trình đi tìm sự sống thêm trọn vẹn.
Mẫu 11 – kết cho đề giá trị nhân đạo
Tinh thần nhân đạo trong Vợ chồng A Phủ không chỉ nằm ở niềm thương cảm với những số phận bị đày đọa. Điều làm nên chiều sâu của tác phẩm là Tô Hoài đã nhìn thấy, nâng niu và tin tưởng vào vẻ đẹp bên trong con người: khát vọng sống, tình yêu tự do, lòng thương người cùng cảnh. Nhà văn còn chỉ ra lối thoát cho họ, đó là tự đứng lên và tìm đến với cách mạng. Bởi vậy, truyện ngắn này xứng đáng đứng vào hàng những trang văn nhân đạo đẹp nhất thời kháng chiến chống Pháp.
Kết bài Vợ chồng A Phủ nâng cao
Mẫu 12 – học sinh giỏi, giàu suy tưởng
Có những tác phẩm đọc một lần rồi quên, nhưng Vợ chồng A Phủ thì để lại những hình ảnh theo người đọc rất lâu: căn buồng chỉ có một ô cửa nhỏ, ngọn lửa bập bùng trong đêm đông, bóng hai con người lao xuống dốc núi. Tô Hoài không lên giọng thuyết giảng; ông chỉ kể, kiên nhẫn và tỉ mỉ, cho đến khi người đọc tự nhận ra sức mạnh của khát vọng sống. Từ một cô gái tưởng đã thành cái bóng, nhà văn làm bừng lên một con người biết đau, biết thương và biết đứng dậy. Đó là bài học lớn mà văn chương chân chính trao cho chúng ta: hãy luôn tin vào con người, kể cả khi họ đang ở nơi tối tăm nhất.
Nên chọn mẫu kết bài Vợ chồng A Phủ nào?
Mười hai mẫu kết bài Vợ chồng A Phủ trên đây giúp em khép lại bài văn về truyện ngắn của Tô Hoài bằng nhiều cách: tóm lược giá trị, khẳng định vị trí tác phẩm, liên hệ Vợ nhặt, trở lại hình ảnh mở đầu hay suy nghĩ về tự do. Đề phân tích chung nên dùng nhóm tóm lược; đề về đêm tình mùa xuân, đêm cứu A Phủ, nhân vật A Phủ hay giá trị nhân đạo thì chọn mẫu theo đề. Hãy viết lại bằng lời của mình và giữ kết bài thống nhất với mở bài.
Xem thêm:
- Nhà văn Tô Hoài: tiểu sử, sự nghiệp và nhận định về tác giả
- Quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Tô Hoài
- Tổng hợp những tác phẩm tiêu biểu của Tô Hoài
- Ngữ văn lớp 12 – soạn bài, văn mẫu và tác phẩm chương trình cũ
- Mở bài Vợ chồng A Phủ hay nhất – 15 mẫu trực tiếp, gián tiếp, nâng cao
- Soạn bài Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) – Ngữ văn 12 chương trình cũ
- Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) – Ngữ văn 12: Tác giả, tác phẩm, bố cục, nội dung
- Tóm tắt Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) ngắn gọn, đầy đủ – 8 mẫu hay nhất