Giữ kẽ là dè dặt, để ý từng chút nhỏ trong cách đối xử với người khác, thường để khỏi bị hiểu lầm hoặc khỏi mang tiếng, và nhiều khi để ý quá mức đến thành xa cách. Giữ kẽ nghĩa là gì còn tùy giọng người nói: lúc là lời khen người biết ý, lúc là lời trách người khách sáo với chính bạn bè, người nhà mình.
| Nghĩa ngắn | Giữ gìn từng li từng tí trong quan hệ, dè dặt để tránh hiểu lầm |
| Loại từ | Động từ; hay đi với “hay”, “quá”, “với”: hay giữ kẽ, giữ kẽ với nhau |
| Đồng nghĩa | Giữ ý, giữ ý giữ tứ, dè dặt |
| Trái nghĩa | Cởi mở, xuề xòa, tự nhiên |
| Sắc thái | Trung tính đến hơi chê, tùy mức độ và người nghe |

Giữ kẽ là giữ đến từng khe nhỏ
Chữ kẽ trong tiếng Việt chỉ một khe hở rất hẹp: kẽ tay, kẽ lá, kẽ răng, kẽ hở giữa hai tấm ván. Đặt cạnh chữ giữ, nó cho ta một hình ảnh dễ nhớ: người giữ kẽ là người canh cả những khe nhỏ nhất trong quan hệ, không để lọt một lời nói hớ, một món nợ vặt hay một việc nhờ vả nào khiến người kia nghĩ ngợi.
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học xếp giữ kẽ là động từ, giảng là giữ gìn từng li từng tí một cách quá mức trong quan hệ đối xử với nhau, và cho hai từ đồng nghĩa là giữ ý, giữ ý giữ tứ. Từ điển Hồ Ngọc Đức thì nhấn vào mục đích: chú ý tới những điều rất nhỏ, thường để tránh hiểu lầm. Ghép hai cách giảng lại sẽ thấy rõ hai mặt của từ này.
- Mặt dễ thương: cẩn thận để người khác khỏi khó xử. Vay bạn hai chục nghìn gửi xe, hôm sau trả ngay dù bạn bảo thôi khỏi, vì không muốn món nợ nhỏ thành chuyện lấn cấn.
- Mặt khó chịu: cẩn thận tới mức người kia thấy mình bị coi như người ngoài. Sang nhà bạn thân mà ngồi thẳng lưng, mời nước ba lần mới dám uống, ăn xong nhất định đòi rửa bát.
Vì vậy câu “giữ kẽ làm gì” thường không phải câu hỏi thật. Đó là lời nhắc thân tình: giữa chúng ta không cần khách khí như thế.
Giữ kẽ, giữ ý, khách sáo: ba từ gần mà khác
Ba từ này hay đứng chung một câu, nhưng mỗi từ nặng về một chỗ.
| Từ | Nặng về | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Giữ kẽ | Tránh để mình mắc nợ, mang tiếng hay gây hiểu lầm, kể cả chuyện rất nhỏ | Anh ấy giữ kẽ đến mức đi chung xe cũng đòi chia tiền xăng. |
| Giữ ý | Ý tứ, không làm phiền, không nói điều khiến người khác phật lòng | Đến chơi nhà người ốm thì nên giữ ý, ngồi một lát rồi về. |
| Khách sáo | Lời lẽ, nghi thức lịch sự quá mức, nghe như với khách lạ | Cảm ơn rối rít một cốc nước thì hơi khách sáo. |
| Cởi mở (trái nghĩa) | Dễ gần, sẵn lòng chia sẻ | Sau buổi cắm trại, cả lớp cởi mở với nhau hơn hẳn. |
Có thể hình dung thế này: khách sáo lộ ra ở lời nói, giữ ý nằm ở sự tế nhị, còn giữ kẽ là một thói quen phòng xa. Người giữ kẽ chưa chắc nói năng khách sáo; họ có thể ít lời, nhưng sổ sách rõ ràng, không bao giờ để ai phải nhắc. Nếu muốn đọc kĩ hơn về lối lịch sự đến mức thành xa cách, có bài lời lẽ khách khí với người quen; còn ranh giới giữa biết ý và giữ kẽ thì gần với chuyện ăn nói khéo, biết ý người nghe.
Từ gần nghĩa nữa là dè dặt, ý tứ, câu nệ. Ở chiều ngược lại có xuề xòa, suồng sã; suồng sã thì đã quá đà về phía thiếu tôn trọng, không phải đích nên hướng tới khi bỏ thói giữ kẽ.
Khi nào giữ kẽ là phải, khi nào thành xa cách?
Giữ kẽ không xấu. Ở chỗ làm mới, với người lớn tuổi, với người vừa quen, dè dặt một chút là cách tôn trọng. Chuyện tiền nong cũng vậy: sòng phẳng từ đầu thì về sau đỡ mất lòng, dù là với bạn thân.
Nó chỉ thành vấn đề khi kéo dài ở những quan hệ lẽ ra đã thân. Vài dấu hiệu dễ nhận ra:
- Bạn bè chơi cả năm vẫn ngại nhờ một việc nhỏ, sợ mang ơn.
- Được tặng quà là phải tặng lại ngay món đắt tương đương, như trả nợ.
- Trong nhà, con cái giữ kẽ với bố mẹ, có chuyện buồn không kể vì sợ bố mẹ lo.
- Hai người yêu nhau vẫn tính từng cốc trà sữa, không ai dám để người kia trả hộ.
Người hay giữ kẽ thường không lạnh lùng như người ngoài tưởng. Họ sợ làm phiền, sợ bị nghĩ là lợi dụng. Ở tuổi học trò, một bạn mới chuyển trường có thể giữ kẽ cả học kì đầu, cho tới hôm được rủ ăn chung gói xôi và thấy không ai ghi sổ. Ông bà ta đã gói nhiều điều về cách cư xử như vậy trong những câu ca dao dạy cách ăn nói, cư xử.
Một lưu ý dùng từ: đừng viết “giữ kẻ” hay “dữ kẽ”. Chữ đúng là kẽ dấu ngã, cùng chữ với kẽ hở, kẽ tay.
Giữ kẽ trong tình yêu, trong nhà và trong tiếng Anh
Người hay giữ kẽ là người thế nào?
Là người cẩn thận trong đối xử: ít nhờ vả, trả nợ đúng hẹn, nói năng chừng mực, ngại để người khác phải thiệt vì mình. Họ dễ được tin cậy, nhưng đôi khi bị chê là khó gần.
Giữ kẽ trong tình yêu có nên không?
Thời gian đầu, giữ kẽ giúp hai người tôn trọng nhau. Khi đã gắn bó mà vẫn giữ kẽ từng chút, người kia dễ nghĩ mình chưa được tin. Nói thật lòng một lần thường hiệu quả hơn nhiều lần dè dặt.
Giữ kẽ nghĩa là gì khi người lớn nói “con cứ giữ kẽ làm gì”?
Đó là lời bảo đừng khách khí, cứ tự nhiên như người trong nhà. Câu này hay gặp khi khách được mời ăn mà cứ từ chối hoặc nhất quyết không nhận quà.
Giữ kẽ tiếng Anh là gì?
Không có một từ khớp hẳn. Nói về tính người thì dùng reserved; khuyên ai đừng khách khí thì có cụm don’t stand on ceremony. Muốn nói giữ khoảng cách, có thể dùng keep one’s distance.