Gián điệp là người được một bên bí mật đưa vào phía đối địch để dò la tin tức, có khi kèm cả phá hoại; từ này cũng chỉ chính hoạt động dò thám ấy. Nghĩa của nó đã lan sang đời thường và công nghệ: gián điệp kinh tế lấy trộm bí mật của công ty đối thủ, còn phần mềm gián điệp lén thu thập dữ liệu trên máy tính, điện thoại.
| Nghĩa ngắn | Người dò thám bí mật cho phe đối địch; việc dò thám đó |
| Chữ Hán | 間諜: gián (khe hở, chen vào giữa) + điệp (dò xét) |
| Loại từ | Danh từ |
| Gần nghĩa | Điệp viên, điệp báo viên, nội gián |
| Tiếng Anh | spy (người), espionage (hoạt động) |

Gián điệp nghĩa là gì?
Mục từ gián điệp trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi đây là danh từ, chỉ kẻ mà phía bên kia lén cài vào để nắm tình hình và gây hại. Trong cách nói hằng ngày, từ này được dùng theo ba hướng.
- Chỉ người: Bộ phim kể về một gián điệp sống hai mươi năm dưới thân phận thầy giáo.
- Chỉ hoạt động: hoạt động gián điệp, vụ gián điệp công nghiệp. Lúc này từ đứng sau một danh từ khác và mang nghĩa “dò thám, lấy cắp bí mật”.
- Nói đùa trong nhà: Con bé em là gián điệp của mẹ, anh đi chơi về muộn là mẹ biết ngay. Ở đây chẳng có phe địch nào, chỉ có một người hay mách.
Sắc thái của từ phần lớn là xấu, vì nó thường dùng cho người của phía bên kia. Khi nói về người của phe mình làm công việc thu thập tin tức, tiếng Việt hay chọn từ khác.
Gián điệp, điệp viên hay tình báo: khác nhau ở đâu?
| Từ | Nghĩa | Sắc thái, ví dụ |
|---|---|---|
| Gián điệp | Người được cài sang phía đối địch để dò thám, phá hoại | Thường tiêu cực: “bắt được gián điệp” |
| Điệp viên | Nhân viên làm công tác điệp báo | Trung tính, quen thuộc trong phim truyện: “điệp viên hai mang” |
| Tình báo | Thu thập bí mật quân sự, quốc gia của đối phương; cũng chỉ người, tổ chức làm việc này | Trang trọng: “chiến sĩ tình báo”, “công tác tình báo” |
| Nội gián | Người ở ngay trong tổ chức mà làm tai mắt cho bên ngoài | Nặng nề hơn vì là kẻ phản bội từ bên trong |
| Phản gián | Chống lại hoạt động gián điệp của đối phương; nghĩa cũ là mưu kế chia rẽ nội bộ địch | “lực lượng phản gián”, “kế phản gián” |
Chữ điệp trong gián điệp và chữ điệp trong điệp ngữ, phép lặp từ trong thơ văn chỉ trùng âm. Điệp của gián điệp viết là 諜, nghĩa là dò xét; điệp của điệp ngữ, điệp khúc viết là 疊, nghĩa là chồng chất, lặp lại. Nhớ điều này thì sẽ không giải thích nhầm “gián điệp” là “người lặp lại tin tức”.
Chữ 間 và năm hạng gián điệp trong binh pháp Tôn Tử
Gián (間) vốn là chữ gian, nghĩa là khoảng giữa. Đọc thành gián, nó mang nghĩa khe hở, chen vào giữa, làm cho cách xa ra. Cùng chữ này có gián tiếp, ly gián và cả từ gián đoạn mà nhiều người gõ thành dán đoạn. Còn điệp (諜) được Thiều Chửu giảng là dò xét; người lẻn đi dò quân bên giặc gọi là điệp, dân gian xưa gọi là tế tác. Ghép lại, gián điệp là người chen vào kẽ hở của đối phương để dò xét.
Sách binh pháp của Tôn Tử dành hẳn thiên cuối cùng, thiên Dụng gián (用間), để bàn chuyện dùng gián điệp. Sách chia năm hạng:
- Hương gián: dùng người dân sống ở đất đối phương.
- Nội gián: dùng quan lại bên phía đối phương.
- Phản gián: dùng chính gián điệp của địch, khiến họ quay sang làm việc cho mình.
- Tử gián: người mang tin giả sang cho địch, thường khó giữ được mạng.
- Sinh gián: người đi dò rồi trở về báo tin.
Thiên sách mở đầu bằng lập luận rằng muốn biết trước tình hình đối phương thì không thể cầu quỷ thần hay đoán theo điềm, mà phải nhờ người thật. Một câu trong đó cho thấy vị trí đặc biệt của nghề này: trong ba quân, không ai thân với tướng bằng gián điệp, không ai được thưởng hậu bằng gián điệp, và không việc gì kín bằng việc của gián điệp. Hai chữ nội gián, phản gián mà ta dùng hôm nay cũng đi ra từ chính danh sách năm hạng này.
Gián điệp trên mạng, trong máy và trong tiếng Anh
Gián điệp tiếng Anh là gì?
Người làm gián điệp là spy, hoạt động gián điệp là espionage. Gián điệp công nghiệp được gọi là industrial espionage, còn phần mềm gián điệp là spyware.
Phần mềm gián điệp là gì?
Là loại phần mềm độc hại lén cài vào máy tính, điện thoại rồi âm thầm thu thập thông tin của người dùng: ghi lại phím gõ để lấy mật khẩu, theo dõi trang đã xem, có loại còn tự bật camera hay micro. Không tải ứng dụng từ nguồn lạ là cách phòng đơn giản nhất.
Gián điệp mạng là gì?
Theo Luật An ninh mạng năm 2018, đó là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mật khẩu, tường lửa hoặc dùng quyền quản trị của người khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin trên không gian mạng. Nói gọn là đột nhập để đánh cắp dữ liệu.
Điệp viên và gián điệp có phải là một?
Về công việc thì giống nhau, cùng đi thu thập tin bí mật. Khác nhau ở sắc thái: điệp viên trung tính, hay dùng trong phim và truyện; gián điệp thường dùng cho người của phía đối địch nên nghe nặng nề hơn.