CN là chữ viết tắt mang nhiều nghĩa, nhưng người Việt gặp nó nhiều nhất ở hai chỗ: trên lịch và thời khóa biểu, CN là Chủ nhật; trong sách sử, CN là Công nguyên, đi cùng TCN và SCN. Ở tên ngành học, tên cơ quan, CN lại đứng thay chữ công nghệ. Vậy CN là viết tắt của từ gì? Câu trả lời nằm ở chính câu văn chứa nó.
| Nghĩa hay gặp nhất | Chủ nhật, ngày cuối tuần (T2… T7, CN) |
| Trong môn Lịch sử | Công nguyên: TCN là trước, SCN là sau Công nguyên |
| Trong tên ngành, cơ quan | Công nghệ: CNTT, KH&CN |
| Trên đơn hàng, tên miền | Mã quốc gia của Trung Quốc, đuôi .cn |
| Loại | Chữ viết tắt ghép từ chữ cái đầu, không phải từ lóng riêng |

CN trên tờ lịch treo tường
Nhìn một tờ lịch tuần là hiểu vì sao CN phổ biến đến thế. Sáu ngày đầu tuần trong tiếng Việt được gọi theo số thứ tự: thứ hai, thứ ba… đến thứ bảy, nên viết tắt rất gọn thành T2 đến T7. Riêng ngày cuối tuần có tên riêng là Chủ nhật, không mang số. Thế là trên lịch, bảng chấm công hay thời khóa biểu, cột cuối luôn ghi hai chữ cái đầu: CN.
Nghĩa thứ hai đến từ giờ học Lịch sử. Công nguyên là mốc tính năm mà phần lớn thế giới đang dùng. Những năm trước mốc ấy ghi kèm TCN (trước Công nguyên), những năm sau ghi SCN hoặc để trống. Cách tính này được dạy từ những bài học lịch sử đầu cấp hai, nên chữ CN trong vở sử gần như không bao giờ có nghĩa là Chủ nhật.
Nghĩa thứ ba là công nghệ. Nó hiếm khi đứng một mình mà thường nằm trong một cụm: CNTT là công nghệ thông tin, KH&CN là khoa học và công nghệ. Ngoài ra, trong mã quốc gia theo chuẩn quốc tế, CN là Trung Quốc; đuôi tên miền .cn và dòng “CN” trên phiếu theo dõi đơn hàng đều chỉ nơi gửi là nước này.
Năm cách hiểu CN đặt cạnh nhau
| CN là | Hay gặp ở đâu | Dấu hiệu nhận ra |
|---|---|---|
| Chủ nhật | Lịch, lịch làm việc, tin nhắn hẹn | Đứng sau T7, đi cùng giờ giấc, “CN này”, “sáng CN” |
| Công nguyên | Sách sử, bài thuyết trình, bảo tàng | Đứng cạnh một con số năm, có anh em TCN, SCN |
| Công nghệ | Tên ngành, tên trường, văn bản hành chính | Nằm trong cụm CNTT, KH&CN, “ngành CN…” |
| Trung Quốc | Phiếu vận chuyển, mã nước, tên miền | Viết hoa, đứng cạnh mã đơn hoặc sau dấu chấm (.cn) |
| Một chữ gõ thiếu | Tin nhắn viết vội, chữ thường | Đọc lên câu không trôi nếu thay bằng các nghĩa trên |
Dòng cuối là chuyện của khung chat. Khi gõ nhanh, người ta có thể bỏ nguyên âm của một chữ khác, và hai chữ cái c-n còn lại trông giống hệt chữ tắt CN. Gặp trường hợp này, thay thử từng nghĩa vào câu: nghĩa nào khiến câu đọc trơn thì đó là nghĩa người viết muốn nói.
Đọc chữ CN trong câu ra sao?
Mỗi ví dụ dưới đây đặt CN vào một hoàn cảnh khác, và cái giúp đoán đúng là những chữ đứng quanh nó.
- Tin nhắn nhóm lớp: “Lịch học thêm đổi sang 8 giờ sáng CN nhé cả lớp.” Có giờ, có buổi sáng, nên là Chủ nhật.
- Bảng phân ca ở quán cà phê: “Ca chiều T2–T7, CN nghỉ.” CN đứng ngay sau T7.
- Vở ghi môn Lịch sử: “Năm 1 CN là mốc chia thời gian thành hai phía TCN và SCN.” Đi với con số năm, nên là Công nguyên.
- Phiếu đăng ký nguyện vọng: “Ngành CNTT, mã ngành…” Chữ CN dính liền chữ TT thành công nghệ thông tin.
- Thông báo của shop online: “Hàng order, kho xuất CN, dự kiến 7–10 ngày.” Nói về kho và thời gian vận chuyển, nên là hàng gửi từ Trung Quốc.
- Bình luận dưới ảnh nhóm bạn: “CN tuần sau đi picnic không mọi người?” Lại là Chủ nhật, vì có “tuần sau”.
Chữ TB cũng là một trường hợp tương tự: trên bảng điểm nó là trung bình, trên Facebook lại mang nghĩa khác; xem thêm ở bài chữ TB trên bảng điểm và trên mạng.
Khi nào nên viết đủ chữ Chủ nhật?
Chữ tắt hợp với tin nhắn, lịch cá nhân và những ô bảng chật chỗ. Trong bài văn, đơn từ, thư mời hay biên bản, nên viết đủ Chủ nhật, kèm ngày tháng cụ thể để người đọc khỏi phải tra lịch: “sáng Chủ nhật, ngày 20 tháng 10”.
Bài làm môn Lịch sử thì khác một chút. Lần đầu nhắc đến, hãy viết “trước Công nguyên”; từ lần sau mới dùng TCN cho gọn. Còn “Công nghệ” trong tên ngành nên ghi đủ khi điền hồ sơ chính thức, vì một chữ CN đứng trơ trọi trên giấy tờ dễ khiến người duyệt hiểu theo nghĩa khác.
Những chữ tắt kiểu này là một nhánh nhỏ trong bảng chữ tắt dùng trên lịch, giấy tờ và tin nhắn của người Việt. Một lưu ý cuối: viết “thứ 8” để chỉ Chủ nhật là cách nói đùa, đừng đưa vào lịch làm việc gửi cho người khác.
CN trên lịch, trong vở sử và trên đơn hàng
CN là viết tắt của từ gì?
Thường gặp nhất là Chủ nhật. Trong môn Lịch sử, CN là Công nguyên; trong tên ngành hay tên cơ quan, CN là công nghệ; trên phiếu vận chuyển, CN là mã nước của Trung Quốc.
TCN và SCN là gì?
TCN là trước Công nguyên, SCN là sau Công nguyên. Năm có TCN được đếm ngược về quá khứ, nên năm 200 TCN xảy ra trước năm 100 TCN.
CNTT là gì?
CNTT là công nghệ thông tin, ngành học và lĩnh vực về máy tính, phần mềm, mạng. Ở đây CN mang nghĩa công nghệ, không liên quan đến ngày trong tuần.
Cn trong tin nhắn nghĩa là gì?
Phần lớn trường hợp vẫn là Chủ nhật, nhất là khi đi với giờ hẹn hay chữ “tuần này”, “tuần sau”. Nếu thay “Chủ nhật” vào mà câu không xuôi, có thể người gửi đã gõ thiếu một chữ khác; hỏi lại là cách chắc ăn nhất.
Vì sao Chủ nhật viết tắt là CN mà không phải T8?
Vì tiếng Việt không gọi ngày cuối tuần là “thứ tám”. Sáu ngày kia mang số nên viết T2 đến T7, còn Chủ nhật có tên riêng nên lấy hai chữ cái đầu là CN.