Cật là một danh từ thuần Việt có ba nghĩa chính: quả thận của con vật (cật lợn, cật heo), phần lưng ngang chỗ thắt lưng (chung lưng đấu cật) và lớp vỏ cứng ở mặt ngoài thân cây tre, nứa (cật tre). Vì vậy câu hỏi “cật là gì” có ba đáp án tùy bạn đang đứng ở chợ, đọc ca dao hay ngồi chẻ lạt. Bài này gom cả ba lại, kèm cách nhận ra nghĩa nào đang được dùng.
| Nghĩa 1 | Thận của động vật, còn gọi là bầu dục (khẩu ngữ) |
| Nghĩa 2 | Phần lưng ở chỗ ngang bụng (ít dùng, còn trong thành ngữ, ca dao) |
| Nghĩa 3 | Phần cứng ở mặt ngoài thân tre, nứa |
| Loại từ | Danh từ; “tre cật” dùng như tính từ: tre già, có cật rắn |

Cật: thận, lưng hay vỏ tre?
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học xếp ba nghĩa này vào cùng một mục từ cật, và Wiktionary tiếng Việt cũng ghi đủ ba. Mỗi nghĩa sống ở một góc khác nhau của đời sống.
- Thận, bầu dục. Đây là nghĩa nghe nhiều nhất ở chợ và trong bếp. Người bán thịt nói cật lợn, cật heo; quán cháo ghi “cháo tim, cật”. Từ điển đánh dấu nghĩa này là khẩu ngữ: trong sách sinh học, tên cơ quan vẫn là thận. Ví dụ: Mẹ dặn mua một đôi cật về nấu cháo cho cả nhà.
- Phần lưng ngang bụng. Nghĩa này nay hầu như không dùng riêng; không ai nói “đau cật” thay cho “đau lưng”. Nó chỉ còn sống trong vài lối nói cũ, ở phần dưới.
- Lớp vỏ cứng của tre, nứa. Thân tre có mặt ngoài bóng, cứng và dai; phần ấy là cật tre. Người làm nghề dùng cật để vót nan, chẻ lạt, làm nẹp phên. Wiktionary còn ghi một cách dùng như tính từ: tre cật là tre đã già, cật rắn chắc.
Cách nhận ra nghĩa nào đang được dùng rất đơn giản: đi với tên con vật hay món ăn là nghĩa thứ nhất; đi với lưng, sức, góp sức là nghĩa thứ hai; đi với tre, nứa, lạt, nan là nghĩa thứ ba.
Ấm cật, đấu cật và sợi lạt cật
Nghĩa “lưng” tưởng đã cũ nhưng lại nằm trong những cụm người Việt nói hằng ngày. Cụm no cơm ấm cật, Wiktionary dẫn làm ví dụ cho nghĩa này, có “ấm cật” là lưng được ấm, tức có áo mặc. No cơm ấm cật là đủ ăn đủ mặc, cái mức sống tối thiểu mà người xưa mong cho con cháu.
Thành ngữ chung lưng đấu cật dùng lặp ý: lưng và cật là một, “đấu cật” là áp lưng vào nhau. Nghĩa bóng là cùng góp sức, dựa vào nhau để vượt qua việc khó. Ví dụ: Hai anh em chung lưng đấu cật mấy năm mới gây dựng được xưởng mộc.
Còn ở nghĩa thứ ba, lạt cật là sợi lạt chẻ từ phần cật tre, dai và bền, thứ dây buộc quen thuộc của nhà nông. Ông bà ta mượn chính sợi lạt để dạy chuyện mềm mỏng trong ứng xử, xem thêm ở bài thành ngữ về sợi lạt mềm mà buộc chặt.
Từ ghép cật lực (làm hết sức mình) cũng hay gặp; nhiều người viết nhầm thành “cực lực”, xem bài phân biệt cật lực với cực lực.
Những từ dễ lẫn với cật
| Từ | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cật | Thận (khẩu ngữ); lưng (cũ); vỏ cứng thân tre | Ba nghĩa, nhận ra nhờ từ đi kèm |
| Thận | Cơ quan lọc máu, tạo nước tiểu | Từ chuẩn trong sách sinh học, y học |
| Bầu dục | Tên gọi khác của thận động vật khi làm món ăn | Đồng nghĩa với cật ở nghĩa thứ nhất |
| Lưng | Phần thân phía sau, đối với bụng | Từ thay cho cật ở nghĩa thứ hai |
| Cật lực | Hết sức lực, hết sức mình | Phụ từ, đồng nghĩa với cật sức, thật lực |
Khi viết bài sinh học hay bài văn trang trọng, nên dùng chữ thận cho chuẩn; “cật” và “bầu dục” để dành cho chuyện chợ búa, bếp núc.
Đọc thơ văn cũ, gặp chữ cật đứng cạnh chữ lưng thì đừng nghĩ đến món cháo; gần như chắc chắn đó là cái lưng của người lao động.
Cật heo, cật tre và vài cách nói quen
Cật heo là gì, có phải thận heo không?
Đúng. Cật heo, cật lợn là thận của con lợn, còn gọi là bầu dục. Đây là cách gọi khẩu ngữ trong chợ và trong bếp.
Cật tre là phần nào của cây tre?
Là lớp ngoài cùng, bóng và cứng của thân tre. Phần này dai nên được chẻ làm lạt, vót làm nan đan rổ rá hay làm nẹp phên.
Chung lưng đấu cật nghĩa là gì?
Là cùng góp sức, dựa vào nhau để làm việc chung lúc khó khăn. “Cật” ở đây là lưng, nên hai vế lặp ý để nhấn mạnh sự gắn bó.
No cơm ấm cật là gì?
Là có cái ăn no, có áo mặc ấm lưng, tức cuộc sống đủ đầy ở mức cơ bản. Chữ “cật” trong cụm này mang nghĩa lưng, không phải quả thận.